giảm mạnh trong tiếng anh
Tỷ giá USD liên ngân hàng đã lên mức cao nhất trong 1 tháng qua. Vàng trong nước giảm giá phiên ngày 22/3, với mức giảm trên dưới 100.000 đồng mỗi lượng, gần về lại mức giá cuối tuần trước. Tỷ giá USD liên ngân hàng đã lên mức cao nhất trong 1 tháng qua. Hãy là người
Sụt giảm mạnh từ đó là: slack. Answered 6 years ago. Rossy. Download Từ điển thuật ngữ Tiếng Anh chuyên ngành PDF. Please register/login to answer this question. Click here to login. Found Errors?
Bạn đang quan tâm đến Anh Mạnh Ơi, Sever Na Là Gì Sever Na Là Gì, Anh Mạnh Ơi, Sever Sea, Na, Sử dụng một số cách xử lý ở trên sẽ giúp bạn giảm ping lol khi chơi game. Trong khi chơi lol với mấy anh bia nước ngoài, bạn vẫn giữ được phong độ cao. Phòng tư pháp tiếng Anh
Sao Mai Nguyễn Thu Hằng cũng chia sẻ: "Trưởng thành, bước vào đời sống hôn nhân, người phụ nữ luôn phải đối diện với rất nhiều vấn đề và phải chịu nhiều thiệt thòi. Đặc biệt là trong chuyện người thứ 3, tôi thường nghĩ, người có lỗi, đáng trách thường là
Crash — /kræʃ/: Giảm mạnh. Sink — /siɳk/: Chìm. Tumble — /'tʌmbl/: Sụp đổ. Shrink — /ʃriɳk/: Suy giảm. Lower — /'louə/: Giảm, hạ. Deplete — /di'pli:t/: Làm suy yếu. Diminish — /di'miniʃ/: Làm nhỏ lại. Collapse — /kə'læps/: Đổ sập. Để có thể làm chủ các từ vựng này, các bạn cần :
Kiểm tra các bản dịch 'làm giảm' sang Tiếng Anh. Xem qua các ví dụ về bản dịch làm giảm trong câu, nghe cách phát âm và học ngữ pháp. Glosbe. Glosbe. tuy nhiên, đã cố gắng để làm giảm sức mạnh của quý tộc Sukhothai. Chairacha, however, tried to reduce the power of Sukhothai nobles.
Vay Tienonline Me. Nhiều bạn luôn “toát mồ hôi hột” mỗi khi “chinh chiến” task 1 bởi chưa luyện tập nhiều cách diễn đạt khác nhau khi mô tả tình trạng “tăng”, “giảm” trên biểu đồ, dẫn đến cách viết lủng củng và lặp từ. Trong bài viết này, StudyLink sẽ chia sẻ với bạn một số cách miêu tả khác nhau để dễ dàng vượt “cửa ải” task 1 nhé! DECLINE a. Sử dụng động từ Động từ không có trạng thái dropped, went down, declined, decreased, fell,...Bản thân các động từ này chỉ đơn thuần diễn đạt nghĩa “giảm”, chúng cần đi cùng các trạng từ để nhấn mạnh trạng thái. Các trạng từ mà bạn nên sử dụng đó là significantly, steeply, dramatically, substantially, sharply, gradually, slightly, remarkably, considerably, marginally, fractionally, slowly, rapidly, steadily,... Động từ có trạng thái Các động từ này cũng mang nghĩa “giảm” nhưng bản thân nó đã bao hàm nghĩa nhấn mạnh hơn, bạn không cần sử dụng kèm với các trang từ chỉ trang thái nữa. Chúng bao gồm collapsed, tumbled, slumped, plummeted, plunged, nose-drived,… b. Sử dụng danh từ Ngoài dùng các động từ để miêu tả, bạn có thể sử dụng các danh từ đi kèm với một số tính từ để diễn đạt một cách đa dạng hơn a sharp/ steep fall,… a gradual fall/ decrease,… a sudden decrease/ plunge/ slump,… a marked drop/ decline,… c. Một số cách diễn đạt khác – The price sank to new low point – The price went into free fall – There was a dip = the price dipped – The price suffered/ experienced/ saw/ recorded/ witnessed/ show a steep/ sharp decline/decrease/ fall = There was a/an adj + N in the price – The price fell/ went back to the 2010 level – The price fell to its lowest level – The price gradually went down before expreriencing a sharp decline – There was a slight decline in the price, followed by a sudden drop/ a collapse/ tumble/ plunge… – There was a marked fall in the price = The price fell markedly for a short period, etc – Sales of book made up a lower proportion INCREASE Tương tự như vậy, khi miêu tả sự tăng lên của bảng biểu đồ, bạn có thể sử dụng a. Sử dụng động từ Verb không có trạng thái went up, rose, picked up, grew, increased. Bản thân các động từ này chỉ đơn thuần diễn đạt nghĩa “tăng”, cần đi cùng các trạng từ để nhấn mạnh trạng thái. Các trạng từ nên sử dụng đó là exponentially, steadily, rapidly, remarkably, sharply, significantly, dramatically, slightly… Verb có trạng thái shot up, soared, surged, leaped, rocketed, accelerated. Các động từ này cũng mang nghĩa “tăng” nhưng bản thân nó đã bao hàm nghĩa nhấn mạnh hơn. b. Sử dụng danh từ Danh từ đi kèm với một số tính từ để diễn đạt một cách đa dạng hơn a sharp/ steady rise,… a noticeable increase,… a sharp increase/ growth/ leap,… an significant rise,… an upsurge c. Một số cách diễn đạt – The price increased/ grew/ went up/ rose rapidly/ shot up – The price soared/ leaped/ climbed to a new peak – The price hit a peak/ reached a high/ reached a peak – The price saw/ recorded/ experienced a high at Eg. $200 – The sale saw a noticeable turnaround Doanh thu cải thiện tốt – A twofold/ threefold increase = doubled/ tripled/ quadrupled gấp 4 lần/ quintupled gấp 5 lần – The price climbed/ soared to a peak – Sale rose 5% = a 5% rise was recorded = Sale recorded/ saw a 5% rise – The price recorded a 10-year high at $200 = hit a peak of $200 over the 10-year period – There was a sharp growth in the price
Under sunlight and air,Trong ánh nắng mặt trời và bầu khí quyển, vải cotton sẽ bị oxy hóa chậm,In the sun and the atmosphere, the cotton will be slowly oxidized, nhưng chúng tôi nghi ngờ bạn sẽ có thể the optional six-speed automatic, however, power drops to 200 hp- but we doubt you will be able to giá không tăng trở lại từ mức này với sức mạnh, xác suất giảm xuống mức thấp hàng năm là$ the price fails to rebound from this level with strength, the probability of a fall to the yearly low of $ họ hy vọng thị trường sẽ tăng,If they expect the market to move up,they would buy securities that exhibit strength when their prices nhiên, sức mạnh của bộ não chỉ giảm xuống đối với những người lớn tuổi hơn từ 65- 89 tuổi nếu họ ngủ quá brain power was only reduced for older adults of 65 to 89 if they slept too structure is upgraded from double reduction to triple reduction, the shear strength is chiếc xe hiện tại sử dụng 200kW là mức côngsuất tối đa của họ cho vòng loại, với sức mạnh chủng tộc được giảm xuống 180kW để các trình điều khiển có thể quản lý pin của current cars use 200kW as theirmaximum power level for qualifying, with race power being reduced to 180kW so that drivers can manage their đốc điều hành của Genesis Capital đưa ra một điểm thú vị về cách thị trường không phản ứng như nhiều người mong đợi, dẫn đến vô số người bán ngắn để giữ các vị trí của họThe Genesis Capital CEO brings up an interesting point about how the market did not react as many expected, leading a multitude of shortsellers to cover their positions as Bitcoin found strength instead of falling through $6,000 and lệ sa thải gia tăng vàmức tuyển dụng giảm đã làm giảm sức mạnh PLAF từ năm 1968 xuống dưới vào năm 1971.*.A rising desertion rate and falling recruitment levels had reduced PLAF strength from 250,000 in 1968 to less than 200,000 in điều kiện nhiệt độ cao, sức mạnh và căng thẳng của sợi spandex sẽ giảm xuống một mức độ nhất định và có khả năng phục hồi khác the high temperature condition, strength and stress of spandex yarn will decline to a certain extent and have different nhiên, sau khi nhiệt độ giảm xuống 62C, tốc độ đồng hồ bắt đầu trở lại sức mạnh và nhẹ nhàng tăng trở lại 2,5 GHz ở nhiệt độ khoảng after the temperatures dropped down to 62C, the clock speeds started to return their strength and gently climbed back to GHz at temperatures around vậy, nếu sức mạnh băm của Bitcoin giảm xuống và việc khai thác tài sản trở nên ít có lãi hơn khi giá của nó giảm, các công ty khai thác có thể sẽ tiếp tục vận hành các cơ sở của họ cho đến khi tài sản phục hồi giá trị và khai thác trở lại có if the hash power of Bitcoin drops and it becomes less profitable to mine the asset as its price falls, miners are likely to continue to operate their facilities until the asset recovers in value and mining becomes profitable once trở thành một tỷ phú về sức mạnh của sự nổi tiếng rộng lớn của cô Harry Potter loạt phim, nhưng cô ấy nổi tiếng được trao lại rất nhiều cho các tổ chức từ thiện khác nhau mà giá trị thực của cô ấy thường được báo cáo là đã giảm xuống dưới mốc tỷ đô became a billionaire on the strength of the massive popularity of her Harry Potter series, but she's famously given so much back to various charitable organizations that her net worth is often reported as having dipped back under the billion-dollar nếu điện mạnh mẽ và đáng tin cậy sẽ cung cấp cho các máy chủ và thiết bị CNTT của bạn những khoảnh khắc quan trọng để tắt an toàn mà không cần xóa dữ liệu. and reliable UPS unit gives your servers and IT equipment those crucial few moments to safely shut down without wiping nghiên cứu được công bố trong năm 2010 trên Medicine and Science in Sports and Exercise cho thấy các vận động viênA study published in 2010 in Medicine and Science in Sports and Exercise reports that highly-trained athletes whoKhi- DMI ở trên+ DMI, giá sẽ giảmxuống và ADX đo lường sức mạnh của xu hướng the-DMI is above the+DMI, prices are moving down, and ADX measures the strength of the nhiệt độ mang không mạnh, sức sống của các enzim giảm xuống đến một nhiệt độ nhất định, gây ra hiệu ứng không thể tránh khỏi của desizing hiệu the temperature bearing is not strong, the vitality of the desizing enzymes drop to a certain temperature, causes the inevitable effect of desizing chuyển hàng hóa bằng đường sắt, bao gồm cả đa phương thức, sẽ chiếm 12,6% trọng tải trong năm 2018-nhưng con số này dự kiến sẽ giảm xuống 10% vào năm 2029- một lần nữa, do sức mạnh trong đường ống, không giảm khối lượng đường of freight by rail, including intermodal, will account for of tonnage in 2018,but that figure is expected to drop to 10% in 2029- again, due to strength in pipeline, not falling rail hết là nó tăng lên bởi ngày càng nhiều thợ đào vàmáy đào tham gia vào mạng lưới, nhưng nếu sức mạnh khai thác tổng thể giảm xuống, độ khó sẽ giảm để duy trì thời gian xấp xỉ 10 phút tạo ra một it increases as more miners and mining hardware join the network,but if the overall mining power were to reduce, then the difficulty would decrease to maintain a roughly 10-minute block-generation trang bị này sẽ gia tăng sức mạnh và tốc độ của bạn trong một thời gian ngắn, nên không chỉ HP bị giảmxuống, nó sẽ tạm thời hạn chế sức mạnh và tốc độ của người dùng ngay sau item explosively increased strength and speed for a short time, so not only did HP decrease, it would temporarily limit the strength and speed of the user cách làm giảm sức mạnh RF và không gian kết nối xuống một vài cm khoảng 1 inch hoặc ít hơn, một kết nối TransferJet trong chế độ cơ bản nhất của nó không yêu cầu bất kỳ thủ tục thiết lập ban đầu của người sử dụng cho hai thiết bị, và các hành động chạm các thiết bị với nhau sẽ tự động kích hoạt việc truyền dữ reducing the RF power and spatial reach down to a few centimetersabout an inch or less, a TransferJet connection in its most basic mode does not require any initial setup procedure by the user for either device, and the action of spontaneously touching one device with another will automatically trigger the data tích cực là nếu phụ nữ mạnh hơn, họ sẽ ngay lập tức trở nên ít bị quấy rối và bị bạo lực của nam giới hơn, và hiếp dâm sẽ giảm xuống“ theo sức mạnh của họ”, Katz the plus side, if women were stronger, they would immediately become less subject to male harassment and violence, and rape would go down“by orders of magnitude,” says mạnh phép thuật giảm xuống 50% từ 60%.Increased Physical Power Scaling from 50%→ 60%.
Bản dịch Số liệu cho thấy xu hướng tăng/giảm đều từ... cho đến... expand_more The numbers show a steady increase/decrease from… to… Số/Lượng... tăng/giảm/không thay đổi. The number of… has increased/decreased/stayed the same. ., có thể thấy rằng số/lượng... đã tăng/giảm/không thay đổi. Between… and… one can clearly see that the number of… has increased/decreased/stayed the same. Liệu chúng tôi có thể giảm số lượng hàng từ... xuống còn... Would it be possible to reduce our order from...to… Ví dụ về cách dùng Thống kê cho thấy số/lượng... từ... đến... đã tăng gấp đôi/giảm một nửa. The statistics show that the number of… between… and… has doubled/halved. ., có thể thấy rằng số/lượng... đã tăng/giảm/không thay đổi. Between… and… one can clearly see that the number of… has increased/decreased/stayed the same. Liệu chúng tôi có thể giảm số lượng hàng từ... xuống còn... Would it be possible to reduce our order from...to… Số liệu cho thấy xu hướng tăng/giảm đều từ... cho đến... The numbers show a steady increase/decrease from… to… Số/Lượng... tăng/giảm/không thay đổi. The number of… has increased/decreased/stayed the same. Số/Lượng... tăng/giảm theo... The number of… has risen/fallen in correlation to…
phản ánh sự biến động tăng lên trong nửa đầu năm fall was driven by a sharp decline in manufacturing output, reflective of increased volatility in the first half of 2019. các nhà phân tích dự đoán cặp BCH/ USD sẽ chứng kiến một sự thoái lui mạnh. we anticipate the BCH/USD pair to witness a sharp pullback. là bằng chứng cho thấy mọi thứ đang đi đúng sharp drop in global inventories alone is evidence that things are heading in the right direction. được ước tính bằng tam giác giảm dần phát triển giữa tháng 6 và 7. estimated by the descending triangle that developed between June and nhiên, nếu phần lớn các nhà đầu tư quyết định đầu tư và từ bỏ cổ phiếu,However, if the majority of investors decides to capitulate and give up on the stock,Các vấn đề cấpbách hiện nay của Nga là do sự sụt giảm mạnh của giá dầu thô gây ra và Moskva không phải là bên duy nhất bị tổn immediate problems have been caused by the sharp drop in the price of crude and it is not the only one to be và Brazil đã trong suy thoái nên sự sụt giảm mạnh ở Trung Quốc sẽ kéo nhiều thị trường mới nổi khác giảm warns that with Russia and Brazil already in recession, a sharp slowdown in China would drag other emerging markets việc việc giảm khai thác dầu nhanh chóng ở vùng BắcHải, nước Anh đã giành chiến thắng một cách rất khiêm nhường từ sự sụt giảm mạnh giá rapidly declining oil extraction in the North Sea,most of Britain is a modest winner from the sharp drop in the oil người trong số họ có chứa một lượng lớn các bisphenol A, đến cảm giác of them contain large amounts of bisphenol A,which can cause a sharp decrease in the level of hormones associated with và Brazil đã trong suy thoái nên sự sụt giảm mạnh ở Trung Quốc sẽ kéo nhiều thị trường mới nổi khác giảm Russia and Brazil already in recession, a sharp slowdown in China would drag other emerging markets các nước xuất khẩu dầu mỏ khác,Like other oil exporting countries,Russia has been negatively impacted by the sharp drop in oil sụt giảm mạnh vào Thứ Tư đã khiến cho SegWit2x- sự nâng cấp giao thức Bitcoin gây tranh cãi, bị hủy bỏ theo báo cáo của sharp fall on Wednesday came on the heel of the cancellation of SegWit2x-the controversial bitcoin protocol upgrade, as reported by kinh tế Angolabị ảnh hưởng sâu sắc bởi sự sụt giảm mạnh của giá dầu trong năm economy was profoundly affected by the sharp drop in oil prices in này dẫn đến sự sụt giảm mạnh trong dự trữ ngoại hối của Trung Quốc trong những tháng gần Mark Zuckerberg đã chứng kiến sự sụt giảm mạnh nhất trong năm ngoái khi Facebook đi từ khủng hoảng này sang khủng hoảng Zuckerberg saw the sharpest drop in 2018 as Facebook veered from crisis to xét những quan sát này,Given these observations,Điều này cùng với sự gia tăng của hàng nhập khẩu vàgiá nguyên liệu thô tăng cao đã dẫn đến sự sụt giảm mạnh về chênh lệch giá coupled with rising share of imports andelevated raw material prices has led to a sharp declined in steel ta có thể cho rằng sự sụt giảm mạnh và tiếng tăm của các phương tiện truyền thông tiêu cực đã đẩy các nhà đầu tư mới mua gần đây. away new investors that bought ngay cả sau sự sụt giảm mạnh vào thứ Sáu, cổ phiếu Facebook cũng chỉ giảm 0,87% trong năm nhân của sự sụt giảm mạnh tại thị trường Mỹ và EU là do hàng rào kỹ thuật và thương cause of sharp decline in the US and EU markets were due to technical barriers and nhiên, sự sụt giảm mạnh từ 400 USD đã kết thúc xu hướng bắt đầu từ tháng 12 năm 2016 a sharp drop from $400 ended the trend, that started in December tiếp sự sụt giảm mạnh trong năm 2014, giá cả hàng hóa vẫn tiếp tục giảm trong năm sụt giảm mạnh bất ngờ ở Venezuela- tồi tệ hơn so với thị trường đã tính đến- sẽ có ảnh hưởng tương sharp declines in Venezuela- worse than the market is already taking into account- would have a similar đó, ông đã coi thường sự sụt giảm mạnh trên thị trường tài chính là phản ứng đối với những quyết định và hành động thương mại mới nhất của he had made light of a sharp drop in the financial markets in reaction to his latest trade trong biểu đồ cho thấy sự thay đổi của sự sụt giảm mạnh, tăng, giảm và kết thúc với một sự gia tăng mạnh;A chart shape showing a change of sharp decline, rise, decline and ending with another sharp rise;
Bitcoin vàcác đồng tiền kỹ thuật số khác đã giảm mạnh vào sáng thứ ủng hộ dành cho ông đã giảm mạnh trong những tháng gần lượng nước ở Việt Nam đã giảm mạnh trong hai thập kỷ năm 1993 nguồn sức người khoa học và công nghệ đã giảm những nỗ lực tiêm chủng,Bitcoin and the cryptocurrency universe has been slumping since the end of last slumped as BOC raised chiến,sự giệt chủng và khủng hoảng quốc tế đã giảm number of newGiá trị đồng ringgit đã giảm mạnh gần 17% kể từ tháng 1/ 2015, nhà đầu tư nước ngoài thì bán tháo cổ value of its currency, the ringgit, has plummeted by nearly 17% since January; foreign investors are selling its SSD đã giảm mạnh trong thời gian gần đây, nhờ vào việc sản xuất đã tăng lên rất nhiều và dung lượng chip ngày càng lớn price of SSDs has fallen sharply lately, thanks to the production that has grown a lot, and the chip capacity is getting cuộc khủng hoảng kinh tế và bất ổn chính trị xảy ra ở nước này 5 năm trước,Due to the economic crisis and political unrest that occurred in the country 5 years ago,the Ukrainian currency has plummeted over the past few suốt 13 tháng sau đó, Bitcoin đã giảm mạnh khoảng chạm đáy khoảng$ 150 vào tháng 1/ the course of the following 13 months, Bitcoin plummeted by about bottoming out at around $150 in January of khi đó, lượng bùn sông hàng năm đã giảm mạnh từ 160 triệu tấn năm 1992 còn 75 triệu tấn vào năm the amount of silt the river brings annually has fallen sharply, from 160 million tons in 1992 to only 75 million tons in tín đồ của trò chơi trực tiếp Champions Leaguemùa giải trước trên BT Sport đã giảm mạnh gần 75% so với các mùa giải of live Champions Leaguegames last season on BT Sport has plummeted by nearly 75% compared with the previous Bovespa của Brazil đã giảm mạnh, và đã có cuộc di cư trên diện rộng ra khỏi thị trường Mỹ Latinh nói Bovespa and the Brazilian real fell sharply, and there was widespread exodus out of Latin American markets thông báo của Xunlei, giá OneCoin đã giảm mạnh trong phiên giao dịch ngày hôm nay xuống 4,3 yuan 11/ 12 trên trang the wake of Xunlei's announcement, OneCoin's price plummeted in intraday trading to yuan todayDec. 11 on khi đó, theo ghi nhận của Petrotimes, trong kỳ điều hành từ ngày 30/ 1,Meanwhile, as noted by the Petrotimes, in the operating period from 30/1,Gần như ngay sau ICO, giá của WAVES đã giảm mạnh 80% và ổn định quanh mức$ 0,20 0,0003 BTC.Almost immediately after the ICO, the price of WAVES plummeted 80% and stabilized around $ BTC.Chỉ số chứng khoán thịtrường xe hơi châu Âu đã giảm mạnh sau dòng Tweet của ông Trump, cuối ngày còn giảm thêm 1,25%.The European Autos Stocks Index fell sharply after Trump's 20 per cent tariff tweet and was last down per cent.
Theo thống kê, đề bài Task 1 có khả năng cao nhất rơi vào các dạng biểu đồ tập trung vào số bar chart, line graph, pie chart và table. Ở những dạng bài này, chúng ta tập trung miêu tả những sự thay đổi hoặc không thay đổi của các con số. Vậy nên một trong những chủ điểm từ vựng quan trọng nhất với phần thi này là cách nói sự tăng/giảm của các dữ liệu. Ở dạng cơ bản nhất, chúng ta có bộ đôi increase tăng và decrease giảm. Ai thi IELTS đều phải biết 2 từ này. Tuy nhiên, một điều nữa mà ai thi IELTS cũng phải biết, đó là tránh tối đa việc lặp từ. Trong một bài văn từ 10-15 câu ở Task 1, bạn phải thể hiện được sự đa dạng về từ vựng, đó cũng có nghĩa là bạn phải biết nhiều hơn 1 cách để nói một từ. Vậy, chúng ta có các cách nào khác để miêu tả sự tăng và giảm? 1. Tăng Thật thú vị là những từ vựng khác để miêu tả tăng/giảm và thậm chí là “cao cấp” hơn cả increase/decrease lại là những động từ đơn giản mà ta được tiếp xúc khi ta mới học tiếng Anh. Cụ thể, đó là những động từ chỉ sự di chuyển đi lên, như Leo trèo climb Mặt trời mọc rise Thang máy đi lên escalate Go down Rise => Fall Ngoài ra, chúng ta cũng có một số từ khác khá dễ nhớ và quen thuộc, ví dụ như decrease, reduce hoặc drop. Với những sự giảm mạnh, trong IELTS các bạn sẽ chủ yếu sự dụng hai từ vựng cũng tương đối “tượng hình” là dip chìm xuống và plunge lặn xuống Các bạn nên rất để ý tới sự mạnh nhẹ trong các xu hướng tăng giảm, vì điểm từ vựng sẽ được đánh giá cao nhất khi bạn sử dụng từ chính xác nhất. Hãy nhìn thử vào một biểu đồ sau Biểu đồ này có một xu hướng tăng rất rõ ràng, nhưng lại có 2 loại tăng, đó là tăng chậm và tăng nhanh. Có thể thấy từ trước năm 1985, national recycling rates nhích lên rất từ từ, nhưng sau năm này thì tăng rất mạnh. Vậy chúng ta có thể viết Overall, total waste recovery increased. From 1985, it skyrocketed. Cách viết khác Nếu các bạn để ý, những từ vựng đã cho ở trên đều là các động từ. Vậy, khi dùng các từ này, thường chúng ta sẽ viết các câu S+V kiểu như A + increase/decrease/fall/rise/… Cách viết này hoàn toàn OK, nhưng trong IELTS, bên cạnh việc chia đúng động từ, nếu chúng ta thể hiện được nhiều mẫu câu khác nhau, ngữ pháp của bài viết sẽ được đánh giá cao hơn. Vậy có cách nào để chúng ta miêu tả một sự tăng/giảm mà không dùng động từ. Cách đơn giản nhất là bạn sử dụng danh từ của các động từ ở trên. Một số động từ ở trên có dạng danh từ, và điều tuyệt vời hơn là dạng danh từ của chúng được viết y hệt như dạng động từ. Ví dụ, bạn có Rise => a rise Fall => a fall Drop => a drop Nhưng làm thể nào để sử dụng các danh từ này? Rõ ràng, tất cả các câu trong tiếng Anh đều có động từ. Vậy động từ mà chúng ta sẽ dùng là gì? Các bạn hãy viết câu theo mẫu sau A + experience + a rise/a fall/a drop… Vậy, câu ở trên mà chúng ta đã viết Overall, total waste recovery increased. From 1985, it skyrocketed. Có thể được viết lại thành Overall, total waste recovery experienced an increase. Các bạn lưu ý là không phải từ nào chúng ta cũng có thể chuyển thành danh từ được. Các bạn chỉ nên sử dụng cấu trúc “experience + danh từ” với các từ rise/fall/drop và increase/decrease. Bạn có thể xem thêm bài học mới Unit 4 - Writing task 1 - Cách miêu tả sự tăng/giảm trong IELTS Writing Task 1 Unit 5 - Writing task 1 - Câu nhận xét chung trong Task 1 Unit 6 - Writing task 1 - Cách đọc bảng nhiều dữ liệu trong IELTS Writing task 1 Chúc các bạn đạt kết quả tốt trong quá trình luyện thi IELTS với IELTS Fighter!
giảm mạnh trong tiếng anh