giải hoá 12 trang 134
Tác giả luxysiv Cài đặt hàng ngày 11 Số lần cài đặt 6.391 Đánh giá 3 0 0 Đã tạo 04-12-2021 Đã cập nhật 13-09-2022; AdGuard Popup Blocker (Dev) JS - Chặn quảng cáo bật lên trên các trang web Tác giả luxysiv Cài đặt hàng ngày 4 Số lần cài đặt 5.381 Đánh giá 1 0 0 Đã tạo 04-12-2021
đánh giá spdd cuối kỳ dc (vltt)= * 35=70.000đ dc (nctt)= * 35+ *35*30% = 19.250 + 4.200 = 23.450đ dc (sxc)= * 35+ *35*30% = 35.000 + 6.300 = 41.300đ tổng dc = 134.750đ tổng z = 60.750 + 426.000 + 41.200 + 61.800 - 134.750 = 455.000đ giá thành đơn vị = 455.000/100 = 4.550đ/sp phiếu tính giá thành sản phẩm loại sp: tp h tháng …
- Một số phương pháp bảo quản cá: + Sử dụng nước đá (khí lạnh, ướp đông,…) để giảm sự hoạt động của vi sinh vật giữ cá lâu bị hỏng. + Sử dụng muối để bảo quản cá. Phương pháp này thường giữ cá trong thời gian ngắn. + Sử dụng các loại axit hữu cơ để bảo quản cá. + Bảo quản bằng các chất chống oxi hóa. + Sử dụng khói để bảo quản cá.
Giải bài 5 tr 134 sách GK Hóa lớp 12 Viết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi chất nào tan là Al 2 O 3; không tan là MgO. a) Cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3. b) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl 3. c) Cho từ từ dung dịch Al 2 (SO 4) 3 vào dung dịch NaOH và ngược lại.
Túi Tote Đeo Chéo Thời Trang Sinh Viên Học Sinh - Cute Bear Liên h Bộ Sản Phẩm Ets 2022 Tặng Kèm File Nghe Và Đáp Án Lời Giải Chi Tiết Tiếng Việt. 134.000 ₫ 119.200 ₫-16%
Câu 1: Chúng ta bổ sung nước cho cơ thể qua: - Uống nước trực tiếp. - Ăn các loại thực phẩm nhiều nước như dưa hấu, dừa,rau xanh,…. Câu 2: Nước đào thải ra khỏi cơ thể qua sự tiết mồ hôi và qua quá trình lọc máu để tạo ra nước tiểu. Câu 3: Em có thể tính lượng nước cần uống của bản thân bằng cách lấy khối lượng của bản thân x 40ml/kg. Câu hỏi
Vay Tienonline Me. Nhận định & Phương pháp Sau đây là 2 cách cơ bản để giải bài 3 Cách 1 Viết phương trình ⇒ Thay số mol ⇒ Đáp án. Cách 2 Bảo toàn electron ⇒ số mol Nhôm ⇒ Lấy tổng khối lượng 31,2 - số mol Nhôm = số mol Al2O3 Lời giải Cách 1 \n_{H_{2}} = 0,6 \ mol\ 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑ 0,4 0,6 mol Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O \\Rightarrow m_{Al} = = 10,8 \ gam; \ m_{Al_{2}O_{3}} = 31,2 -10,8 = 20,4 \ gam\ ⇒ Chọn B Cách 2 Bảo toàn electron Al cho 3e, H2 nhận 2e. Như vậy \{n_{Al}} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.0,6 = 0,4mol\ \\Rightarrow m_{Al} = = 10,8 \ gam; \ m_{Al_{2}O_{3}} = 31,2 -10,8 = 20,4 \ gam\ ⇒ Chọn B- Mod Hóa Học 12 HỌC247
Cùng luyện tập Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm để nắm được đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý và tính chất hóa học. Từ đó vận dụng giải các bài tập ứng dụng và chứng minh các hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày có liên quan. Giải Hóa 12 bài 29 Luyện tập Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm Giải bài 1 trang 134 SGK Hoá 12 Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do A. Nhôm là kim loại kém hoạt động. B. Có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ. C. Có màng hiđroxit AlOH3 bền vững bảo vệ. D. Nhôm có tính thụ động với không khí và nước. Lời giải Đáp án đúng B Giải bài 2 Hoá 12 SGK trang 134 Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây? A. HCl. B. H2SO4. C. NaHSO4. D. NH3. Lời giải Đáp án đúng D Giải bài 3 SGK Hoá 12 trang 134 Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 ở đktc. Khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là A. 16,2 gam và 15 gam. B. 10,8 gam và 20,4 gam. C. 6,4 gam và 24,8 gam. D. 11,2 gam và 20 gam. Lời giải Chọn B. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↓ Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O ⇒ mAl = = 10,8 gam; mAl2O3 = 31,2 - 10,8 = 20,4 gam. Giải bài 4 trang 134 SGK Hoá 12 Chỉ dùng thêm 1 hóa chất, hãy phân biệt các chất trong những dãy sau và viết phương trình hóa học để giải thích. a Các kim loại Al, Mg, Ca, Na. b Các dung dịch NaCl, CaCl2, AlCl3. c Các chất bột CaO, MgO, Al2O3. Lời giải a. Nhận biết Al, Mg , Ca, Na - Cho nước vào 4 mẫu thử + Mẫu kim loại tan trong nước tạo thành dung dịch trong suốt là Na + Mẫu kim loại tan trong nước tạo dung dịch vẩn đục là Ca 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 Ca + 2H2O → CaOH2 + H2 + Hai mẫu thử không tan trong nước là Al và Mg - Hai kim loại không tan trong nước ta cho dung dịch NaOH vào, kim loại nào phản ứng có khí bay ra là Al, còn lại là Mg 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 b. Nhận biết các dung dịch NaCl, CaCl2, AlCl3 Cho dung dịch NaOH vào 3 mẫu thử + Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan là AlCl3. + Mẫu thử nào dung dịch có vẩn đục là CaCl2 + Mẫu thử nào dung dịch trong suốt là NaCl. PTHH AlCl3 + 3NaOH → AlOH3 + 3NaCl AlOH3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O CaCl2 + 2NaOH → CaOH2 + 2NaCl c. Nhận biết các chất bột CaO, MgO, Al2O3 Cho nước vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào tan trong nước là CaO, hai mẫu thử không tan trong nước là MgO và Al2O3 CaO + H2O → CaOH2 Lấy CaOH2 ở trên cho vào 2 mẫu thử không tan trong nước. Mẫu thử nào tan ra là Al2O3, còn lại là MgO CaOH2 + Al2O3 → CaAlO22 + H2O Giải bài 5 Hoá 12 SGK trang 134 Viết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi. a Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3. b Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3. c Cho từ từ dung dịch Al2SO43 vào dung dịch NaOH và ngược lại. d Sục từ từ đến dư khi CO2 vào dung dịch NaAlO2. e Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2. Lời giải a. Cho dd NH3 dư vào dd AlCl3 xuất hiện kết tủa trắng keo AlOH3 AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → AlOH3 + 3NH4Cl từ từ dd NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo AlOH3, sau đó kết tủa tan ra dung dịch trở lại trong suốt AlCl3 + 3NaOH → AlOH3↓ + 3NaCl AlOH3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O từ từ dd Al2SO43 vào dung dịch NaOH xuất hiện kết tủa AlOH3 sau đó kết tủa tan ngay. Ngược lại cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al2SO43 ban đầu sẽ có kết tủa trắng keo AlOH3, sau đó khi dư NaOH thì kết tủa tan ra. Al2SO43 + 6NaOH → 2AlOH3↓ + 3Na2SO4 AlOH3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O d. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Na[AlOH4]. Xuất hiện kết tủa trắng keo AlOH3 NaAlO2 + 2H2O + CO2 → NaHCO3 + AlOH3↓ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dd Na[AlOH4]. Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo của AlOH3 sau đó khi HCl dư thì kết tủa tan ra 2NaAlO2 + 2HCl + 2H2O → 2NaCl + 2AlOH3↓ 3HCl + AlOH3 → AlCl3 + 3H2O Giải bài 6 SGK Hoá 12 trang 134 Hỗn hợp X gồm hai kim loại K và Al có khối lượng 10,5 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong nước được dung dịch A. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch A lúc đầu không có kết tủa, khi thêm được 100 ml dung dịch HCl 1M thì bắt đầu có kết tủa. Tính thành phần % số mol của các kim loại trong X. Lời giải Ta có phương trình Thêm từ từ HCl vào dd A lúc đầu không có kết tủa do HCl trung hòa KOH dư Khi HCl trung hòa hết KOH dư thì xuất hiện kết tủa KAlO2 + HCl + H2O → AlOH3 + KCl Gọi x, y lần lượt là mol K và Al ban đầu Để trung hòa hết KOH cần 0,1. 1 = 0,1 mol HCl Theo pt ⇒ x - y = 0,1 Theo bài ra ta có hệ pt Lý thuyết Hóa 12 Bài 29 Luyện tập Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm 1. Cấu tạo - Nhôm có số hiệu nguyên tử 13, thuộc nhóm IIIA, chu kì 3. - Cấu tạo của nhôm Cấu hình electron 1s22s22p63s23p1, hay [Ne] 3s23p1. Al là nguyên tố p, Năng lượng ion hóa I3 I2 = 2744 1816 = 1,5 1. Độ âm điện 1,61. Mạng tinh thể nhôm có cấu tạo kiểu mạng lập phương tâm diện. 2. Tính chất vật lý - Nhôm là kim loại màu trắng bạc, mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng. Có thể dát mỏng được, lá nhôm mỏng 0,01mm. + Nhôm là kim loại nhẹ 2,7g/cm3, nóng chảy ở 660oC. + Nhôm dẫn điện và nhiệt tốt. Độ dẫn nhiệt bằng 2/3 đồng nhưng lại nhẹ hơn đồng8,92g/cm3 3 lần. Độ dẫn điện của nhôm hơn sắt 3 lần. 3. Tính chất hóa học a. Tính khử của nhôm Al → Al3+ + 3e. - Tác dụng với phi kim - Tác dụng với oxit kim loại - Tác dụng với axit - Tác dụng với dung dịch kiềm 2Al + 2NaOH + H2O → 2NaAlO2 + 3H2 b. Tính chất của hợp chất nhôm Nhôm oxit và nhôm hidroxit là những hợp chất có tính lưỡng tính Ví dụ Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O 4. Sản xuất Sản xuất bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy. ►►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Hóa 12 bài 29 Luyện tập Tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm SGK trang 134 file PDF hoàn toàn miễn phí!
Xem ngay hướng dẫn cách làm và đáp án bài 5 trang 134 sách giáo khoa hóa học lớp 12Đề bàiViết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng xảy ra Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cho từ từ dung dịch Al2SO43 vào dung dịch NaOH và ngược Sục từ từ đến dư khi CO2 vào dung dịch Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch dẫn giảiDựa vào kiến thức đã học về nhôm, oxit nhôm và muối nhôm để viết phương trình hóa học xảy ra và giải thích hiện án bài 5 trang 134 sgk hóa học lớp 12a. Cho dd NH3 dư vào dd AlCl3 xuất hiện kết tủa trắng keo AlOH3AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → AlOH3 + từ từ dd NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo AlOH3, sau đó kết tủa tan ra dung dịch trở lại trong suốtAlCl3 + 3NaOH → AlOH3↓ + 3NaClAlOH3 + NaOH → NaAlO2 + từ từ dd Al2SO43 vào dung dịch NaOH và ngược lại nếu cho từ từ dung dịch Al2SO43 vào dung dịch NaOH xuất hiện kết tủa AlOH3, sau đó kết tủa tan lại cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al2SO43 ban đầu sẽ có kết tủa trắng keo AlOH3, sau đó khi dư NaOH thì kết tủa tan + 6NaOH → 2AlOH3↓ + 3Na2SO4AlOH3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2Od. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 xuất hiện kết tủa trắng keo AlOH3NaAlO2 + 2H2O + CO2 → NaHCO3 + AlOH3↓ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dd NaAlO2 ban đầu xuất hiện kết tủa trắng keo của AlOH3 sau đó khi HCl dư thì kết tủa tan raNaAlO2 + HCl → NaCl + AlOH3↓ + H2O3HCl + AlOH3 → AlCl3 + 3H2OBạn còn vấn đề gì băn khoăn?Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
Nhận định & phương pháp Đề bài cho hai oxit của 2 kim loại Al và Mg. Lưu ý tính chất lưỡng tính của hợp chất Nhôm. Lời giải Các phương trình hóa học như sau a 3NH3 + 3H2O + AlCl3 → AlOH3↓ + 3NH4Cl b 3NaOH + AlCl3 → AlOH3↓ + 3NaCl AlOH3 + NaOH dư → NaAlO2 + 2H2O c Cho từ từ dung dịch Al2SO43 vào dung dịch NaOH Al2SO43 + 8NaOH → 2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O Al2SO43 + 6NaOH → AlOH3↓ + 3Na2SO4 Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al2SO43 Al2SO43 + 6NaOH → AlOH3↓ + 3Na2SO4 AlOH3↓ + NaOH dư → NaAlO2 + 2H2O. d CO2 + 2H2O + NaAlO2 → AlOH3↓ + NaHCO3 e HCl + NaAlO2 + H2O → AlOH3 + NaCl AlOH3 + 3HCl dư → AlCl3 + Mod Hóa Học 12 HỌC247
Đề bài Hỗn hợp X gồm hai kim loại K và Al có khối lượng 10,5 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong nước được dung dịch A. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch A lúc đầu không có kết tủa, khi thêm được 100 ml dung dịch HCl 1M thì bắt đầu có kết tủa. Tính thành phần % số mol của các kim loại trong X. Phương pháp giải - Xem chi tiết Gọi số mol K và Al trong hỗn hợp x, y Viết PTHH các phản ứng xảy ra, tính toán theo PTHH Lời giải chi tiết Gọi số mol K và Al trong hỗn hợp x, y 2K + 2H2O → 2KOH + H2 1 x x mol 2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2↑ 2 y y y mol Khi thêm HCl vào dd A, lúc đầu không có kết tủa, sau đó mới có kết tủa => dung dịch A có KOH dư Vậy dd A gồm KOH dư x - y mol và KAlO2 y mol HCl + KOH → KCl + H2O 3 x – y x – y mol Khi HCl trung hòa hết KOH dư thì bắt đầu có kết tủa KAlO2 + HCl + H2O → AlOH3 ↓ + KCl 4 Vậy để trung hòa KOH dư cần 100 ml dung dịch HCl 1M. Ta có nHCl = nKOH dư sau phản ứng 2 = x – y = 0, = 0,1 mol I Mặt khác 39x + 27 y = 10,5 II Từ I và II => x = 0,2; y = 0,1. % nK = 0,2/0,3 .100% = 66,67%; %nAl = 100% - 66,67% = 33,33%.
giải hoá 12 trang 134