giải bài tập lực hấp dẫn
Bài tập 12. Búa máy 10 tấn rơi từ độ cao 2,3m xuống một cọc sắt (c = 0,46kJ/kg.độ, m = 200kg). Biết 40% động năng của búa biến thành nhiệt làm nóng cọc sắt. Hỏi búa rơi bao nhiêu lần thì cọc tăng nhiệt độ thêm 20 o C. Cho rằng cọc không tỏa nhiệt cho môi trường.
Vì vậy, theo các chuyên gia cần phải có giải pháp để gỡ "nút thắt" cho bài toán nan giải này. ]]> Mon, 17 Jan 2022 18:14:54 +0700 5 đặc quyền thượng lưu không dành cho số đông tại dự án The Beverly
Download tài liệu, giáo trình, bài giảng, bài tập lớn, Bộ Sách Phân Loại Và Hướng Dẫn Giải Đề Thi Đhcđ Trường Chuyên Lê Hồng Phong Đề Kiểm Tra Năng Lực Giáo Viên [Giáo Viên] Giáo Án Toán [Giáo Viên] Giáo Án Toán 10-11-12
Thủy triều là hiện tượng nước biển, nước sông lên xuống trong một chu kỳ thời gian phụ thuộc biến chuyển thiên văn.Trong âm Hán-Việt, thủy có nghĩa là nước, còn triều là cường độ nước dâng lên và rút xuống. Sự thay đổi lực hấp dẫn từ Mặt Trăng (phần chủ yếu) và từ các thiên thể khác như Mặt
1. Các công thức: + Năng lượng của phôtôn ánh sáng: ε= hf ε = h f. Trong chân không: ε= hc λ ε = h c λ. + Công thức Anhxtanh: hf = hc λ h c λ = A +1 2mv2 0max 1 2 m v 0 m a x 2 = hc λ0 h c λ 0 + Wđmax; + Giới hạn quang điện: λ0 = hc A λ 0 = h c A. + Công thoát của e ra khỏi kim loại: A= hc λ0 A
Hướng dẫn giải bài tập sức bền vật liệu 2. Admin 17/04/2021 449. Trong sự trở nên tân tiến tiếp tục của tài chính làng hội nói phổ biến với ngành nghệ thuật dành riêng, Việc update những kiến thức và kỹ năng new, trải đời về năng lực với phát âm biết của từng cá
Vay Tienonline Me. Lực hấp dẫn là một trong những kiến thức phổ biến, quan trọng và được các bạn học sinh rất là quan tâm. Nhưng không phải ai cũng có thể nắm rõ về khái niệm, công thức tính lực hấp dẫn. Bởi vậy, bài viết dưới đây Top Nổi Bật sẽ chia sẻ đến bạn đọc đầy đủ thông tin và bài tập tính lực hấp dẫn có lời giải chính xác, mời bạn đọc cùng theo dõi thông tin thú vị dưới đây nhé. Xem thêm Công thức tính lực căng dây và bài tập có lời giải dễ hiểu nhấtCông thức tính điện năng tiêu thụ của đoạn mạch và bài tập có lời giảiCông thức tính lực hướng tâm và bài tập có lời giải chính xác nhất Khái niệm về lực hấp dẫn là gì? Lực hấp dẫn chính là một trong bốn loại lực cơ bản và quan trọng bao gồm lực điện từ, lực hạt nhân mạnh và lực hạt nhân yếu. Khi mọi vật trong vũ trụ đều hút vào với nhau một lực thì đó chính là lực hấp dẫn. Hoặc nó chính là loại lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa những vật. Lực hấp dẫn chính là lực hútĐiểm đặt ngay tại trọng tâm của vật chất điểmGiá của lực là đường thẳng đi qua tâm của hai luật vạn vật hấp dẫn chỉ đúng khi khoảng cách giữa hai vật đó rất lớn so với kích thước của nó. Hay có thể nhắc đến những vật đồng chất có dạng hình cầu. Công thức tính lực hấp dẫn chính xác nhất Công thức lực hấp dẫn là Fhd = G.[ Trong đó có Fhd là lực hấp dẫn N G = 6, Nm2/kg2 gọi là hằng số hấp dẫn m1, m2 chính là khối lượng của hai chất điểm r là khoảng cách giữa các chất điểm Điều kiện để áp dụng công thức lực hấp dẫn là khi Khoảng cách giữa 2 vật rất lớn so với kích thước của chúng, mà khi đó 2 vật được coi là 2 chất vật đồng chất và có dạng hình cầu. Mà khi đó r chính là khoảng cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối tâm. Đơn vị đo của lực hấp dẫn Đơn vị đo lường lực hấp dẫn là Newton Ký hiệu là N Bài tập tính lực hấp dẫn có lời giải dễ hiểu nhất Bài tập 1 Hai chiếc du thuyền có khối lượng là 40000 tấn ở cách nhau 2 km. Tính lực hấp dẫn của hai chiếc du thuyền đó? Lời giải Đổi 40000 tấn = kg; 2 km = 2000 m. Độ lớn của lực hấp dẫn giữa hai chiếc du thuyền là Fhd = G.[ = 6, = 2,66 N Bài tập 2 Hai chiếc xe container giống nhau, mỗi xe có khối lượng là 3, kg, ở cách xa nhau 50 m. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng là bao nhiêu phần trọng lượng P của mỗi xe? Lấy g = 9,7 m/s2 Lời giải Fhd = G.[ = [6, = 3, N P = = . 9,7 = 291000 N Fhd/ P = 1, Bài tập 3 Biết bán kính của Trái Đất chính là R. Hỏi lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật đó ở mặt đất là 50 N, và lực hút là 5 N thì vật đó ở độ cao là bao nhiêu? Lời giải Fhd1 = G.[ = 50 N Fhd2 = G.[ = 5 N = Fhd1/Fhd2 = h + R2/R2 = 10 => h = 2 R Hy vọng với những kiến thức về lực hấp dẫn mà chúng tôi trình bày ở trên sẽ giúp bạn đọc hiểu và dễ dàng làm bài tập liên quan nhé.
Bài tập Vật lý 10 trang 69, 70 SGKGiải bài tập Vật lý 10 bài 11Bài 1 trang 69 SGK Vật Lý 10Bài 2 trang 69 SGK Vật Lý 10Bài 3 trang 69 SGK Vật Lý 10Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao thì càng 4 trang 69 SGK Vật Lý 10Bài 5 trang 70 SGK Vật Lý 10Bài 6 trang 70 SGK Vật Lý 10Bài 7 trang 70 SGK Vật Lý xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Vật lý 10 bài 11 Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn. Tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện cách giải nhanh các bài tập Vật lý một cách hiệu quả nhất. Mời các bạn và thầy cô tham khảo chi tiết bài viết dưới đây bài tập Vật lý 10 bài 11 Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫnBài 1 trang 69 SGK Vật Lý 10Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp giảiĐịnh luật vạn vật hấp dấn Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khổi lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúngBài 2 trang 69 SGK Vật Lý 10Nêu định nghĩa trọng tâm của giảiTrọng tâm của một vật là điểm đặt của trọng lực của vật 3 trang 69 SGK Vật Lý 10Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao thì càng giảiCông thức gia tốc rơi tự doTừ công thức trên ra thấy h tỉ lệ nghịch với g nên càng lên cao h tăng thì g càng lượng của vậtP = G = Từ công thức trên ra thấy h tỉ lệ nghịch với P nên càng lên cao h tăng thì P càng 4 trang 69 SGK Vật Lý 10Một vật khối lượng 1 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10 N. Khi chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R R là bán kính Trái Đất thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?A. 1 NB. 2,5 NC. 5 ND. 10 NLời giảiChọn 5 trang 70 SGK Vật Lý 10Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 50 000 tấn ở cách nhau 1 km. Lấy g=10 m/s2. So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của một quả cân có khối lượng 20 Lớn hơnB. Bằng nhauC. Nhỏ hơnD. Chưa thể biếtLời giảiChọn hấp dẫn giữa 2 chiếc tàu thủyVậy F < PBài 6 trang 70 SGK Vật Lý 10Trái Đất hút Mặt Trăng với một lực bằng bao nhiêu? Cho biết khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất là R = m, khối lượng của Mặt Trăng m = 7, kg, khối lượng của Trái Đất M = 6, kg. Kích thước của Trái Đất và Mặt Trăng là rất nhỏ so với khoảng cách giữa giảiÁp dụng công thứcBài 7 trang 70 SGK Vật Lý 10Tính trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ởa. Trên Trái Đất lấy g = 9,80 m/s2b. Trên Mặt Trăng lấy gmt = 1,70 m/s2c. Trên Kim Tinh lấy gkt = 8,7 m/s2.Lời giảia. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Trái Đất làP = mg = = 735 Nb. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Mặt Trăng làPmt = mgmt = = 127,5 Nc. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Kim Tinh làPkt = mgkt = = 652,5 NTrên đây vừa gửi tới bạn đọc bài viết Giải bài tập Vật lý 10 bài 11 Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn. Mời các bạn cùng tham khảo thêm một số tài liệu các môn Toán lớp 10, Hóa học lớp 10...Giải bài tập Vật lý 10 bài 7 Sai số của phép đo các đại lượng vật lýGiải bài tập Vật lý 10 bài 8 Thực hành - Khảo sát chuyển động rơi tự do. Xác định gia tốc rơi tự doGiải bài tập Vật lý 10 bài 9 Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểmGiải bài tập Vật lý 10 bài 10 Ba định luật Niu-tơnGiải bài tập Vật lý 10 bài 12 Lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
Tính lực hấp dẫn giữa hai vậtChuyên đề Động lực học chất điểmBài tập Lực hấp dẫn dạng 1 do VnDoc biên soạn giúp học sinh nắm vững chuyên đề Vật lý 10, nâng cao kết quả học tập của bản thân trong môn Lý 10. Mời các bạn cùng tham khảo chi 1 Tính lực hấp dẫn giữa hai vậtA. Phương pháp & Ví dụ- Lực hấp dẫn Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau một lực. Lực đó gọi là lực hấp dẫn- Định luật vạn vật hấp dẫn+ Nội dung sách giáo khoa+ Biểu thức Trong đó, G là hằng số hấp dẫn, G = 6, Nm2/kg2- Điều kiện áp dụng định luậtKhoảng cách của 2 vật rất lớn so với kích thước của chúng, khi đó 2 vật được coi là 2 chất điểmCác vật đồng chất và có dạng hình cầu. Khi ấy r là khoảng cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối tập vận dụngBài 1 Hai tàu thuỷ có khối lượng 50000 tấn ở cách nhau 1 km. Tính lực hấp dẫn giữa dẫnĐổi 50000 tấn = kg, 1 km = 1000 mĐộ lớn lực hấp dẫn giữa chúng làBài 2 Khối lượng Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng Trái Đất 81 lần, khoảng cách giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng gấp 60 lần bán kính Trái Đất. Lực hút của Trái Đất và của Mặt Trăng tác dụng vào cùng một vật bằng nhau tại điểm nào trên đường thẳng nối tâm của chúng?Hướng dẫnGọi khối lượng Mặt Trăng là M ⇒ khối lượng Trái Đất là 81 MBán kính Trái Đất là R thì khoảng cách giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng là 60 RGọi h là khoảng cách điểm cần tìm đến tâm Trái Đất ⇒ khoảng cách từ điểm đó đến tâm Mặt Trăng là 60R - h R, h > 0Theo bài ra lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật đó cân bằng với lực hút từ Mặt trăng tác dụng vào vậtFhd1 = Fhd2Bài 3 Trong một quả cầu đặc đồng chất, bán kính R, người ta khoét một lỗ hình cầu có bán kính R/2. Tìm lực tác dụng đặt lên vật m nhỏ cách tâm quả cầu một khoảng d. Biết khi chưa khoét, quả cầu có khối lượng MHướng dẫnGọi F1 là lực hấp dẫn giữa quả cầu đã bị khoét với vật mF2 là lực hấp dẫn giữa quả cầu đã bị khoét đi với vật mF là lực hấp dẫn giữa quả cầu đã bị khoét đi với vật mF = F1 + F2 ⇒ F1 = F – F2Vì khối lượng tỉ lệ với thể tíchBài 4 Trái Đất có khối lượng kg, Mặt Trăng có khối lượng 7, kg. Bán kính quỹ đạo của Mặt Trăng là R = 385000 km. Tại điểm nào trên mặt phẳng nối tâm của chúng, vật bị hút về Trái Đất và Mặt Trăng với những lực bằng nhau?Hướng dẫn⇒ MR-h2 = m1h2⇔ MR2 – MRh + Mh2 = m1h2⇔ h = 0,9R = 346846,8 kmBài 5 Sao Hỏa có bán kính bằng 0,53 bán kính Trái Đất và có khối lượng bằng 0,1 lần khối lượng Trái Đất. Tính gia tốc rơi tự do trên sao Hỏa. Biết gia tốc rơi tự do của vật trên mặt đất là 0,98 m/s2Hướng dẫnTa cóB. Bài tập trắc nghiệmCâu 1 Hai xe tải giống nhau, mỗi xe có khối lượng 2, kg, ở cách xa nhau 40 m. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu?A. 1,67. 10-3 NB. 1, NC. 1,67. 10-5 ND. 1,67. 10-6 NLời giảiCâu 2 Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trời và do Mặt Trời tác dụng lên Trái Hai lực này cùng phương, cùng Hai lực này cùng chiều, cùng độ Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhauCâu 3 Đơn vị đo hằng số hấp dẫnA. kgm/s2B. Nm2/kg2C. m/kgs2D. Nm/sCâu 4 Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớnA. Giảm đi 8 lầnB. Giảm đi một nửaC. Giữ nguyên như cũD. Tăng gấp đôiCâu 5 Hai vật có kích thước nhỏ X và Y cách nhau 1 khoảng d m thì X hấp dẫn Y với một lực 16 N. Nếu khoảng cách giữa X và Y bị thay đổi thành 2d thì Y sẽ hấp dẫn X với một lực bằngA. 1 NB. 4 NC. 8 ND. 16 NLời giảiCâu 6 Hai quả cầu đồng chất đặt cách nhau một khoảng nào đó. Nếu bào mòn sao cho bán kính mỗi quả cầu giảm đi một nửa mà giữ nguyên khoảng cách thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ giảm điA. 4 lầnB. 8 lầnC. 16 lầnD. 64 lầnLời giảiLực hấp dẫn ban đầuTa có m = trong đó, D là khối lượng riêng của chất làm nên vật, V là thể tích của vậtMà thể tích hình cầu V = 4/3πr3Nên bán kính giảm 2 lần thì thể tích giảm 23 = 8 lần, suy ra khối lượng 2 quả cầu lúc sau giảm 8 lần so với khối lượng ban đầuLực hấp dẫn lúc sauCâu 7 Biết bán kính của Trái Đất là R. Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45 N, khi lực hút là 5N thì vật ở độ cao h bằngA. 2RB. 9RC. 2R/3D. R/9Lời giảiCâu 8 Hai quả cầu bằng chì, mỗi quả có khối lượng 45 kg, bán kính 10 cm. Lực hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu?A. 3,38. 10-4 NB. 3,38. 10-5 NC. 3,38. 10-6 ND. 3,38. 10-7 NLời giảiCâu 9 Mặt trăng có khối lượng 7, kg. Trái Đất có khối lượng Khoảng cách giữa các tâm của chúng là 384000 km. Lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớnA. 1020 NB. 1022 NC. ND. NLời giảiCâu 10 Hai vật cách nhau một khoảng r1 thì lực hấp dẫn giữa chúng là F1. Để lực hấp dẫn giữa chúng tăng lên 9 lần thì khoảng cách r2 giữa chúngA. tăng lên 3 lầnB. tăng lên 9 lầnC. giảm đi 3 lầnD. giảm đi 9 lầnCâu 11 Lực hấp dẫn giữa hai vật phụ thuộc vàoA. Khối lượng của Trái ĐấtB. Môi trường giữa hai vậtC. Thể tích của hai vậtD. Khối lượng và khoảng cách giữa hai vậtCâu 12 Khối lượng hai vật được giữ không đổi, độ lớn lực hấp dẫn phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai vật như thế nào?A. tỉ lệ thuậnB. tỉ lệ nghịchC. tỉ lệ với bình phương khoảng cáchD. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cáchCâu 13 Tại điểm có xu hướng như thế nào trên đoạn thẳng nối tâm Trái Đất và Mặt Trăng thì lực hấp dẫn Trái Đất và Mặt Trăng tác dụng vào một vật tại điểm đó cân bằng?A. gần Mặt Trăng hơnB. gần Trái Đất hơnC. nằm ở trung điểm đoạn nối tâmD. không tồn tại điểm đóCâu 14 Có hai quả cầu đồng chất. Để lực hấp dẫn giữa chúng tăng lên 27 lần, giữ nguyên khối lượng quả thứ nhất đồng thời tăng thể tích quả cầu thứ hai lên 3 lần. Hỏi khoảng cách giữa hai vật thay đổi như thế nào?A. tăng 3 lầnB. giảm 3 lầnC. không thay đổiD. giảm 9 lầnCâu 15 Chọn đáp án đúngA. Lực hấp dẫn không phải là lực cơ họcB. Lực hấp dẫn chỉ sinh ra ở gần bề mặt Trái ĐấtC. Lực hấp dẫn là lực hút giữa mọi vật chấtD. Lực hấp dẫn càng lớn khi khoảng cách giữa hai vật càng xaMời bạn tham khảoLàm online Bài tập Lực hấp dẫn dạng 1Bài tập Lực hấp dẫn dạng 2Bài tập Các định luật Newton dạng 2Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Trắc nghiệm Vật lý 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Hóa 10 nâng cao, .... được biên soạn và đăng tải chi tiết.
Chương II Bài tập lực hấp dẫn Chương II Bài tập chuyển động ném ngang, ném xiên, ném thẳng đứng Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực, các dạng bài tập lực hấp dẫn trọng lực, phương pháp giải bài tập lực hấp dẫn, trọng lực chương trình vật lý lớp 10 cơ bản nâng cao. Chương II Bài tập lực hấp dẫn Trọng lực lực hút của Trái Đất đặt trong trường hấp dẫn là một trường hợp riêng của lực hấp dẫn Bài tập lực hấp dẫn, trọng lực Bài tập 1. Khối lượng Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng Trái Đất 81 lần, Khoảng cách giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất. Lực hút của Trái Đất và của Mặt Trăng tác dụng vào một vật cân bằng nhau tại điểm nào trên đường thẳng nối tâm của chúng, Phân tích bài toán Trái Đất bán kính R; khối lượng M=> khối lượng mặt trăng M/81 khoảng cách từ Trái đất tới mặt trăng 60R Gọi h là điểm mà tại đó lực hấp dẫn của mặt Trăng tới điểm đó cân bằng với lực hấp dẫn của Trái Đất tới điểm đó => khoảng cách từ điểm đó tới Mặt Trăng 60R – h Giải GMmh2GMmh2=GMm60R−h2GMm60R−h2 => h=54R. Bài tập 2. Cho gia tốc trọng trường trên mặt đất là 9,8 m/s2, tính gia tốc trọng trường trên sao Hỏa. Biết khối lượng Sao Hỏa bằng 10% khối lượng Trái Đất và bán kính Sao Hỏa bằng 0,53 bán kính Trái Đất Phân tích bài toán MH=0,1MĐ; RH=0,53RĐ; g=9,8m/s2 Giải gH = Bài tập 3. Bán kính Trái Đất là 6400 km, gia tốc trọng trường ở sát mặt đất là 9,83 m/s2. a/ Ở độ cao nào so với mặt đất trọng lượng của vật bằng 0,4 lần trọng lượng của vật ở trên mặt đất b/ Tính độ cao mà tại đó gia tốc trọng trường là 9,65 m/s2 Phân tích bài toán a/ R=6400km; go=9,83m/s2; P1=0,4Po => g1=0,4go b/ g2=9,65 m/s2 tính h2? go =GMR2GMR2 gh =GMR+h2GMR+h2 => gh=RR+h2RR+h2go Giải a/ g1=RR+h12RR+h12go=0,4go => h1=3712 km. b/ g2=RR+h22RR+h22go => h2=64,5 km. Bài tập 4. Bán kính Trái Đất là 6400 km, gia tốc trọng trường ở mặt đất là 9,80 m/s2. Tính gia tốc trọng trường ở độ cao 5 km và ở độ cao bằng nửa bán kính Trái Đất. Phân tích bài toán R=6400km; go=9,8m/s2; h1=5km; h2=R/2 Giải g1=RR+h12RR+h12go=9,78 m/s2. g2=RR+h22RR+h22go=4,35 m/s2. Bài tập 5. Bán kính Trái Đất là 6370 km, gia tốc trọng trường ở chân núi là 9,810 m/s2, gia tốc trọng trường ở đỉnh núi là 9,809 m/s2. Tìm độ cao của đỉnh núi. Phân tích bài toán R=6370 km; go=9,809 m/s2; gh=9,810 m/s2 Giải gh=RR+h2RR+h2go => h=0,32 km Bài tập 6. Bán kính Trái Đất là 6400km, gia tốc trọng trường ở sát mặt đất là 10 m/s2 Tính gia tốc trọng trường và trọng lượng của vật 50 kg ở độ cao bằng 7/9 lần bán kính trái đất. Coi vật chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất tính tốc độ, và chu kỳ chuyển động của vật quanh Trái Đất. Phân tích bài toán m=50kg; R=6400km; go=10m/s2. h=7R/9 Lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm, vật chuyển động tròn đều với bán kính quỹ đạo r=R + 7/9R=16R/9 Giải gh=RR+h2RR+h2go=3,2 m/s2 Ph=mgh = 160 N. Ph=mv2/r => v=6034m/s = T=2π/=11842 s=3,3 giờ. Bài tập 7 Trong một quả cầu đặc đồng chất, bán kính R, người ta khoét một lỗ hình cầu có bán kính R/2. Tìm lực tác dụng đặt lên vật nhỏ m nằm trên đường nối hai hình cầu và cách tâm hình cầu lớn một khoảng d. biết khi chưa khoét, quả cầu có khối lượng M. Gọi F1 là lực hấp dẫn giữa quả cầu đã bị khoét với vật m F2 là lực hấp dẫn giữa quả cầu có bán kính R/2 với m F là lực hấp dẫn giữa quả cầu đặc bán kính R với m. F = F1 + F2 => F1 = F – F2 F1 = GMmd2−Gm1md−R/22GMmd2−Gm1md−R/22 1 vì khối lượng tỉ lệ với thể tích => m1M=V1Vm1M=V1V = R23R3=18R23R3=18 => m1 = M/8 2 thay 2 vào 1 => F1
giải bài tập lực hấp dẫn