giáo án địa 11 bài 10 tiết 2
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội. Giáo án địa lý 11 bài 10: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ( Trung Quốc). Tiết 2: Kinh tế. Giáo án địa lý 11 bài 10: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ( Trung Quốc). Tiết 3: Thực hành: Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc. Giáo án địa lý 11
Địa Lí 11; Tin Học 11; Công Nghệ 11; Thể Dục 11; Giáo Dục Công Dân 11; Đề kiểm tra 1 tiết môn Giáo dục công dân 7. 166 lượt xem Bài tập Tiếng Anh Lớp 10 - Unit 1: Family life - Key (Có đáp án) Bài tập Tiếng Anh Lớp 10 - Unit 2: Your body and you - Key; Bài tập giải hệ phương
PTIT CÔNG BỐ ĐỀ ÁN TUYỂN SINH CHÍNH THỨC NĂM 2021 Chi tiết xem tại: thí sinh có kết quả điểm trung bình chung học tập các năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12 (hoặc học kỳ 1 lớp 12) đạt từ 7,5 đến 8,0 trở lên và có hạnh kiểm Khá trở lên tùy
Download Giáo án bài giảng Hóa học:Hóa học 8, Hóa học 9, Hóa học 10, Hóa học 11, Hóa học 12, Hóa học 10 nâng cao, Hóa học 11 nâng cao, Hóa học 12 nâng cao, Khác (Hóa học) Kiểm tra 1 tiết Ngày đăng: 16/10/2021. Bài 8. Amoniac và muối amoni
Giáo án Ngữ văn 11 tiết 73: Lưu biệt khi xuất dương. 10 trang | Lượt xem: 433 | Lượt tải: 0. Giáo án Toán 11 - Tiết 66 - Bài 2: Quy tắc tính đạo hàm. 5 trang | Lượt xem: 324 | Lượt tải: 0. Ebook Các phương pháp giúp giải nhanh bài toán hóa học. 77 trang | Lượt xem: 2346 | Lượt tải: 21
Nội dung cuốn Sách Giáo Khoa Địa Lí Lớp 10 gồm 2 phần sau đây : PHẦN MỘT . ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN. Bài 1. Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản. Bài 2. Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. Bài 3. Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống.
Vay Tienonline Me. Giáo Án - Bài Giảng Giáo án lớp 11 Giáo án Địa lý lớp 11 Thư viện giáo án điện tử 11Giáo án môn Địa lý lớp 11 được VnDoc sưu tầm và đăng tải nhằm giúp các thầy cô soạn giáo án lớp 11 dễ dàng hơn. Mời các thầy cô tham khảo các bài giáo án môn Địa lớp 11 của chúng tôi
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 26/07/2014, 0822 Giáo án địa lý 11 - Bài 10 Trung quốc Tiết 2 Kinh tế I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết và giải thích kết quả phát triển kinh tế, sự phân bố một số ngành kinh tế của Trung Quốc trong thời gian tiến hành hiện đại hoá đất nước. 2. Kỹ năng Nhận xét, phân tích bảng số liệu, lược đồ để có được những hiểu biết trên tinh thần cùng có lợi giữa Việt Nam và Trung Quốc. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ kinh tế và bản đồ tự nhiên Trung Quốc - Một số tranh ảnh về đất nước, con người Trung Quốc trong thời kì hiện đại hoá. III. Trọng tâm - Một số biện pháp và kết quả của cải cách, HĐH nông nghiệp, công nghiệp của Trung Quốc. - Phân bố nông, công nghiệp chủ yếu tập trung ở phía Đông lãnh thổ. IV. Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài thực hành. 2. Bài mới GV đặt vấn đề, giới thiệu bài mới. Hoạt động của giáo viên – HS Nội dung chính Hoạt động 1 GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để nhận xét chung tình hình kinh tế Trung Quốc từ năm 1985-2005 I. Tình hình chung 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới trung bình đặt trên 8%. 2. Cơ cấu kinh tế thay đổi rõ rệt Tỉ trọng nông lâm, ngư nghiệp giảm, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh. 3. Là một nước xuất siêu Giá trị XK 266 tỉ $, NK 243 tỉ $. * Đời sống nhân dân được cải thiện thu nhập đầu người Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK theo 4 nhóm với những công việc sau. Nhóm 1, 3 + Tiềm năng để phát triển công nghiệp của Trung Quốc? + Biện pháp thực hiện? + Phân tích bảng nhận xét chuyển dịch cơ cấu ngành và sản lượng một số ngành công nghiệp? tăng. II. Các ngành kinh tế 1. Công nghiệp a. Khai thác nguồn lực phát triển công nghiệp - Thuận lợi để phát triển Khoáng sản phong phú, nguồn lao động dồi dào, trình độ KH- KT cao. - Biện pháp thực hiện - Tăng cường vốn đầu tư HĐH trang thiết bị của ngành công nghiệp để sản xuất nhiều hàng XK vốn của nhà nước, vốn TBCN, vay. - Nhập trang thiết bị hiện đại. Thay đổi cách quản lí, nhà nước đóng vai trò điều tiết. - Phát hiện và nâng cao chất lượng các ngành công nghiệp truyền thống. + Dựa vào bản đồ kinh tế Trung Quốc, nhận xét sự phân bố các ngành công nghiệp hiện đại của Trung Quốc? Giải thích tại sao có sự phân bố đó? Nhóm 2, 4 + Những tiềm năng để sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc? + Những biện pháp thực hiện trong hiện đại hoá nông nghiệp? + Dựa vào bảng nhận xét sản lượng các loại nông phẩm? b. Thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp - Giai đoạn đầu phát triển công nghiệp truyền thống, hiện nay đầu tư lớn cho công nghiệp hiện đại, như chế tạo máy, điện tử, hoá dầu… - Sản lượng của các ngành tăng nhanh. bảng số liệu c. Phân bố Tập trung chủ yếu ở miền Đông tuy nhiên các ngành CN hiện đại phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam. 2. Nông nghiệp a. Khai thác nguồn lực phát triển - Thuận lợi - Tự nhiên Đất đai để sản xuất + Phân tích nhận xét sự phân bố sản phẩm nông nghiệp trên lãnh thổ? Giải thích tại sao có sự phân bố đó? Hoạt động 3 nông nghiệp không nhiều so với số dân đông 95 triệu ha nhưng màu mỡ. Khí hậu đa dạng. - Kinh tế – xã hội Lao động dồi dào. Chính sách phát triển nông nghiệp NN của NN hợp lí nên có sự đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật. - Biện pháp thực hiện - Khuyến khích sản xuất, đưa khoa học kỹ thuật KH-KT vào sản xuất nông nghiệp sản xuất NN. - Giao quyền sử dụng đất và khoán sản phẩm cho nông dân. - Nhà nước giảm thuế, tăng giá nông sản, tổ chức dịch vụ nông nghiệp, vận chuyển thương mại hoá nông phẩm. - Khuyến khích SX CN nông thôn. GV yêu cầu đai diện các nhóm trình bày kết quả. Các ý kiến bổ sung. GV khẳng định. Trong khi giải quyết vấn đề, GV yêu cầu HS giải thích một số vấn đề liên quan giúp HS khắc sâu kiến thức. Hoạt động 4 Hãy nêu một số biểu hiện về mối quan hệ giữa Trung Quốc với Việt Nam trong thời gian qua? - Đưa khoa học kĩ thuật hiện đại vào SX NN giống lúa mới, thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, hoá học hoá. b. Tăng sản lượng nông phẩm - Sản lượng nông nghiệp tăng đáng kể và chiếm vị trí cao trên thế giới. Tuy nhiên bình quân đầu người còn thấp. - Cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm Nông nghiệp + Trồng trọt chiếm ưu thế. + Sản phẩm đa dạng sản phẩm ôn đới, cận nhiệt. c. Phân bố Các sản phẩm chính chủ yếu tập trung ở miền Đông. III. Quan hệ Trung Quốc - Việt Nam 1. Quan hệ trên nhiều lĩnh vực, trên nền tảng của tình hữu nghị và sự ổn định lâu dài. 2. Kim ngạch thương mại tăng nhanh. . Giáo án địa lý 11 - Bài 10 Trung quốc Tiết 2 Kinh tế I. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết và giải thích kết quả phát triển kinh tế, sự phân bố một số ngành kinh tế của Trung Quốc trong. Trung Quốc. - Phân bố nông, công nghiệp chủ yếu tập trung ở phía Đông lãnh thổ. IV. Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài thực hành. 2. Bài mới GV đặt vấn đề, giới thiệu bài. + Dựa vào bản đồ kinh tế Trung Quốc, nhận xét sự phân bố các ngành công nghiệp hiện đại của Trung Quốc? Giải thích tại sao có sự phân bố đó? Nhóm 2, 4 + Những tiềm năng - Xem thêm -Xem thêm Giáo án địa lý 11 - Bài 10 Trung quốc Tiết 2 Kinh tế pot, Giáo án địa lý 11 - Bài 10 Trung quốc Tiết 2 Kinh tế pot, Từ khóa liên quan địa lý 11 bài 10 trung quốc tiết 2 dia ly 11 bai 10 trung quoc tiet 1 giáo án địa lý 11 bài 10 giáo án địa lý 11 bài 10 tiết 3 giáo án địa lý 11 bài 10 tiết 1 giáo án địa lý 11 bài 10 tiết 2 địa lý 11 bài 10 trung quốc giao an dia ly 11 bai 9 nhat ban tiet 3 địa lí 11 bài 10 trung quốc tiết 3 giáo án địa lý 9 bài 38 phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ môi trường biển đảo giáo án địa lý 11 bài 7 giáo án địa lý 11 bài 6 giáo án địa lý 11 bài 5 giáo án địa lý 11 bài 4 giáo án địa lý 11 bài 2 xác định thời lượng học về mặt lí thuyết và thực tế tiến hành xây dựng chương trình đào tạo dành cho đối tượng không chuyên ngữ tại việt nam điều tra đối với đối tượng giảng viên và đối tượng quản lí nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ mở máy động cơ lồng sóc đặc tuyến dòng điện stato i1 fi p2 động cơ điện không đồng bộ một pha sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy thông tin liên lạc và các dịch vụ chỉ tiêu chất lượng 9 tr 25
Bạn đang xem bài viết ✅ Trắc nghiệm Địa lí 11 Bài 10 Có đáp án Địa 11 bài 10 trắc nghiệm ✅ tại website có thể kéo xuống dưới để đọc từng phần hoặc nhấn nhanh vào phần mục lục để truy cập thông tin bạn cần nhanh chóng nhất nhé. Trắc nghiệm Địa 11 bài 10 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là tài liệu vô cùng hữu ích mà muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn lớp 11 tham khảo. Địa 11 bài 10 trắc nghiệm tổng hợp 56 câu hỏi trắc nghiệm có đáp án kèm theo xoay quanh kiến thức về Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Qua đó các bạn học sinh củng cố kiến thức Địa lí để đạt được kết quả cao trong các bài kiểm tra, bài thi học kì sắp tới. Vậy sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời các bạn cùng theo dõi tại đây. Trắc nghiệm Địa 11 bài 10 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Câu 1. Diện tích tự nhiên của Trung Quốc khoảng A. Gần 9,5 triệu km2. B. Trên 9,5 triệu Gần 9,6 triệu Trên 9,6 triệu km2. Câu 2. Diện tích tự nhiên của Trung Quốc đứng hàng A. Thứ hai thế giới sau Liên bang Thứ ba thế giới sau Liên bang Nga và Thứ tư thế giới sau Liên bang Nga, Canađa và Hoa Kỳ. D. Thứ năm thế giới sau Liên bang Nga, Canađa, Hoa Kỳ và Braxin. Câu 3. Lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn tiếp giáp với A. 13 nước. B. 14 nước . C. 15 nước. D. 16 nước. Câu 4. Nhận xét đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc là A. Chủ yếu là núi cao và hoang mạc. B. Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng Chủ yếu là đồng bằng và hoang Chủ yếu là núi và cao nguyên. Câu 5. Đường bờ biển phía đông của Trung Quốc dài khoảng A. 6000 km. B. 7000 8000 km. D. 9000 km. Câu 6. Về tổ chức hành chính, Trung Quốc được chia thành A. 22 tỉnh, 6 khu tự trị và 3 thành phố trực thuộc trung 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung 21 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương. Câu 7. Trung Quốc có hai đặc khu hành chính nằm ven biển là A. Hồng Công và Thượng Hồng Công và Ma Cao. C. Hồng Công và Quảng Ma Cao và Thượng Hải. Câu 8. Nhận xét không đúng về đặc điểm vị trí và lãnh thổ Trung Quốc là A. Có diện tích lãnh thổ rộng lớn và đứng thứ ba thế giới. B. Lãnh thổ trải rộng từ bắc xuống nam, từ đông sang Có đường biên giới giáp 14 nước chủ yếu qua núi cao và hoang Phía đông giáp biển với đường bờ biển dài khoảng 9000 km. Câu 9. Phần lãnh thổ miền Đông Trung Quốc trải dài từ vùng duyên hải vào đất liền, đến kinh tuyến A. 1000 Đông. B. 1050 Đông. C. 1070 1110 Đông. Câu 10. Phần lãnh thổ miền Đông Trung Quốc chiếm. A. Gần 50% diện tích cả nước. B. 50% diện tích cả Trên 50% diện tích cả 60% diện tích cả nước. Câu 11. Nhận xét không đúng về đặc điểm miền Đông Trung Quốc là A. Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa mầu Dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp trù Từ bắc xuống nam khí hậu chuyển từ ôn đới gió mùa sang cận nhiệt đới gió Nghèo khoáng sản, chỉ có than đá là đáng kể. Câu 12. Các đồng bằng miền Đông Trung Quốc theo thứ tự bắc xuống nam là A. Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam. C. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung. Câu 13. Đồng bằng thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc là A. Đông Bắc. B. Hoa Hoa Trung. D. Hoa Nam. Câu 14. Một đặc điểm lớn của địa hình Trung Quốc là A. Thấp dần từ bắc xuống Thấp dần từ tây sang đông. C. Cao dần từ bắc xuống Cao dần từ tây sang đông. Câu 15. Nhận xét không chính xác về sự đối lập của tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là A. Miền Đông chủ yếu là đồng bằng còn miền Tây chủ yếu là núi và cao Miền Tây khí hậu lục địa, ít mưa còn miền Đông khí hậu gió mùa, mưa Miền Tây là thượng nguồn của các sông lớn chảy về phía Miền Đông giàu khoáng sản còn miền Tây thì nghèo. Câu 16. Về tự nhiên, miền Tây Trung Quốc không có đặc điểm A. Gồm các dãy núi và cao nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn Gồm các dãy núi và cao nguyên đồ sộ xen lẫn các đồng bằng màu mỡ. C. Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, ít Có nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn. Câu 17. Nhận xét đúng nhất về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên của miền Đông Trung Quốc cho phát triển nông nghiệp là A. Đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu Khí hậu gió mùa thay đổi từ cận nhiệt đới đến ôn Lượng mưa lớn, nguồn nước dồi Các ý trên. Câu 18. Về mặt tự nhiên, Trung Quốc có một số khó khăn cho phát triển kinh tế là A. Lũ lụt thường xảy ra ở các đồng bằng miền Miền Tây có khí hậu lục địa khắc nghiệt, khô Miền Tây địa hình núi cao hiểm trở, giao thông khó Các ý trên Câu 19. Năm 2005, dân số Trung Quốc khoảng A. Trên 1033 triệu Trên 1303 triệu người. C. Gần 1033 triệu Gần 1303 triệu người. Câu 20. Người Hán là dân tộc đa số ở Trung Quốc và chiếm A. Gần 80% dân số cả Trên 80% dân số cả Gần 90% dân số cả Trên 90% dân số cả nước. Câu 21. Quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây không có đường biên giới với Trung Quốc? Mi-an-ma. Lan. Câu 22. Đồng bằng nào của Trung Quốc nằm ở hạ lưu sông Trường Giang? A. Đông Bắc. Hoa Trung . D. Hoa Nam. ……………….. Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung câu hỏi Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết Trắc nghiệm Địa lí 11 Bài 10 Có đáp án Địa 11 bài 10 trắc nghiệm của nếu thấy bài viết này hữu ích đừng quên để lại bình luận và đánh giá giới thiệu website với mọi người nhé. Chân thành cảm ơn.
Tổng hợp giáo án điện tử Địa Lý Lớp 11 cho học sinh và giáo viên tham khảo
Giáo án điện tử môn Địa lý lớp 11Giáo án môn Địa lý lớp 11Giáo án Địa lý 11 bài 10 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa - Tự nhiên, dân cư và xã hội được VnDoc sưu tầm và đăng tải để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Địa lý 11 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học MỤC TIÊU BÀI HỌCSau bài học, HS cần1. Kiến thức Nắm được đặc điểm quan trọng về tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc. Những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm đó đến phát triển đất Kĩ năng Rèn luyện cho hs kĩ năng sử dụng bản đồ tự nhiên, biểu đồ, tư liệu, kiến thức đã học để giải quyết một số vấn THIẾT BỊ DẠY HỌCBản đồ địa lí tự nhiên châu Á, tập Át lát thế số hình ảnh về cảnh quan tự nhiên tiêu biểu của Trung con người, xã hội Trung Quốc nếu có.III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC1. Ổn định lớp2. Kiểm tra bài cũ3. Vào bài mớiHoạt động của GV và HSNội dung chínhHoạt động 1 Cá nhânBước 1 GV yêu cầu HS- H ãy dựa vào BĐTNTG, xác định vị trí, quy mô lãnh thổ của Trung Quốc.gợi ý giới hạn phía B, N, Đ, T?- Tiếp giáp những nước nào?- Vị trí lãnh thổ đó ảnh hưởng gì đến TN và kinh tế?Bước 2 HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến động 2 NhómChia lớp thành 2 nhóm, mỗ nhóm nghiên cứu một miền tự nhiên của Trung Vị trí địa lí và lãnh thổ- Đất nước có diện tích rộng lớn thứ 4 thế giới, nằm trong khu vực Trung – Đông Giới hạn lãnh thổ+ Kéo dài từ 20oB đến 53oB, 73oĐ đến 135oĐ.+ Tiếp giáp 14 quốc gia.+ Bờ biển kéo dài từ bắc → nam 9000km, mở rộng ra Thái Bình Có 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc Thiên nhiên đa dạng, dễ mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và thế Điều kiện tự nhiênTự nhiên đa dạng có sự phân hoá giữa Đông Tây của lãnh học tậpYếu tố tự nhiênMiền ĐôngMiền TâyVị trí, diện tích, lãnh thổTrải dài từ miền duyên hải đến đất liền, đến kinh tuyến 105oĐ, chiếm 50% S lãnh đến 105oĐĐịa hìnhĐồng bằng ven biển, đồi thấp phía cao, cao nguyên, bồn nhưỡngĐất phù sa màu mỡ → trồng lương thựcĐất núi cao, ít có giá trị trồng lương thực, thích hợp phát triển đồng cỏ, trồng hậuThuộc khu vực gió mùa, phía Bắc ôn đới, phí Nam cận đới lục địa, khí hậu núi vănSông lớn Trường Giang, Hoàng Hà → có giá trị về kinh tế song cũng nhiều thiên nhỏ, dòng chảy tạm sảnGiàu khoáng sản kim loại khí, than, động 3 Cả lớpPhân tích những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế Trung Quốc?HS liên hệ kiến thức cũ trả động 4 Cả lớp- Dựa vào SGK, nêu những đặc điểm nổi bật về dân cư của Trung Quốc- Quan sát hình nhận xét sự thay đổi tổng dân số thành thị và nông thôn của Trung Quốc?- HS phân tích hình SGK- TQ gặp khó khăn gì trong vấn đề dân hệ Việt Nam trong các biện pháp thực hiện Nêu các đặc điểm xã hội nổi bật của Trung Quốc?- HS nêu dựa vào vốn hiểu biết và SGK trả lời, GV hoàn Hãy kể một số công trình nổi tiếng của Trung Dân cư và xã hội1. Dân cư- Đông dân nhất thế giới 1/5 dân số thế giới, với trên 50 dân Đô thị hoá 37% dân thành thị 2005, các thành phố lớn tập trung chủ yếu ở phía đông. Càng về sau tốc độ đô thị hoá càng Phân bố rất không đều, chủ yếu ở phía đông, thưa thớt ở phía Dân số trẻ → có xu hướng ổn định nhờ thực hiện chính sách dân số rất triệt để mỗi gia đình chỉ có 1 con.→ Khó khăn giải quyết lao động, tư tưởng trọng nam khinh nữ…2. Xã hội- Chú ý quan tâm phát triển giáo dục 90% DS biết chữ - 2005, nâng cao chất lượng lao Là một trong những vùng văn minh sớm, nơi có nhiều phát minh quan trọng la bàn, giấy, in….- Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo…IV. CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ1. Qua bài học nêu những khó khăn thuận lợi cho phát triển kinh tế của Trung Quốc?Thuận lợi Vị trí địa lí thuận lợi, thiên nhiên đa dạng, giàu tài nguyên khoáng sản, nguồn lao động dồi dào, cần cù sáng tạo → phát triển kinh tế bền khăn Đất nước rộng lớn, khó khăn trong quản lí xã hội, giải quyết việc làm…2. Để phát triển kinh tế mạnh mẽ, TQ phải chú trọng giải quyết những việc gì? Tại sao?
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần1. Kiến thức - Phân tích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực thông qua phân tích biểu Nêu được đặc điểm cơ bản của nền nông nghiệp nhiệt đới khu vực Đông Nam Á gồm 3 thành phần chủ đạo sản xuất lúa nước, trồng trọt các cây công nghiệp; chăn nuôi, khai thác và nuôi trồng thủy Giải thích tại sao lúa nước, các cây công nghiệp lại được trồng nhiều ở Đông Nam Nêu được hiện trạng và xu hướng phát triển công nghiệp, dịch vụ của Đông Nam Kĩ năng - Tiếp tục tăng cường cho HS các kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, biểu đồ hình cột và đưa ra nhận So sánh qua các biểu Phân tích bảng số liệu thống Thái độ- Có tinh thần tích cực học tập để xây dựng quê hương, đất nước giàu mạnh. Đồng thời, xây dựng mối quan hệ bền chặt giữa các nước trong khu Có ý chí vượt khó đi lên, hợp tác giữa các nước để phát triển kinh Định hướng phát triển năng lực- Năng lực chung Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy sáng tạo- Năng lực chuyên biệt phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lý 11 - Bài 11 Khu vực Đông Nam Á - Tiết 2 Kinh tế", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTuần 5 Tiết PPCT Lớp Người soạn Nông Đức Thắng Ngày soạn Ngày giảng Bài 11. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Tiết 2. KINH TẾ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần Kiến thức - Phân tích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực thông qua phân tích biểu đồ. - Nêu được đặc điểm cơ bản của nền nông nghiệp nhiệt đới khu vực Đông Nam Á gồm 3 thành phần chủ đạo sản xuất lúa nước, trồng trọt các cây công nghiệp; chăn nuôi, khai thác và nuôi trồng thủy sản. - Giải thích tại sao lúa nước, các cây công nghiệp lại được trồng nhiều ở Đông Nam Á. - Nêu được hiện trạng và xu hướng phát triển công nghiệp, dịch vụ của Đông Nam Á. 2. Kĩ năng - Tiếp tục tăng cường cho HS các kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, biểu đồ hình cột và đưa ra nhận xét. - So sánh qua các biểu đồ. - Phân tích bảng số liệu thống kê. 3. Thái độ - Có tinh thần tích cực học tập để xây dựng quê hương, đất nước giàu mạnh. Đồng thời, xây dựng mối quan hệ bền chặt giữa các nước trong khu vực. - Có ý chí vượt khó đi lên, hợp tác giữa các nước để phát triển kinh tế. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy sáng tạo - Năng lực chuyên biệt phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Giáo viên Thiết bị dạy học - Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Á - Bản đồ kinh tế chung Đông Nam Á - Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK. Học liệu - SGV, SGK, giáo án Học sinh - Đọc trước bài. - Tìm hiểu hình chuyển dịch cơ cấu GDP của một số nước Đông Nam Á. III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Khởi động a. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số b. Kiểm tra bài cũ - Kể tên thủ đô của các nước trong khu vực Đông Nam Á c. Vào bài Đông Nam Á thường được biết đến là một trong những khu vực có sự phát triển kinh tế sôi động nhất trên thế giới với phần lớn các nước thành viên là các nền kinh tế đang phát triển. Vậy các nhành kinh tế có sự phát triển như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1 Tìm hiểu về sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế khu vực Đông Nam Á - Thời gian dự kiến 7 phút - Hình thức tổ chức hoạt động Cá nhân - Phương pháp Đàm thoai, thuyết trình, giảng giải, NỘI DUNG CHÍNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. CƠ CẤU KINH TẾ - Cơ cấu kinh tế phân thành 2 nhóm nước + Nhóm nước phát triển hơn + Nhóm nước chậm phát triển hơn - Đang có sự chuyển dịch + Chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ. + Mức độ chuyển dịch khác nhau giữa các nước. GV Các em hãy quan sát hình nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP của một số nước Đông Nam Á? - Cơ cấu kinh tế của các nước đang sự chuyển dịch + Giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng tỉ trọng của khu vực II và III Trong nội vùng cũng có sự chuyển dich. Ví dụ Nông nghiệp giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi. CN giảm tỉ trọng CNKT, tăng tỉ trọng CNCB, Các sản phẩm thì chú trọng đầu tư phát triển những ngành có giá trị kinh tế cao và hàm lượng khoa học cao + Đặc biệt, VN có sự chuyển dịch rõ rệt đến năm 2014 cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế là KV I 18,1; KV II 38,5; KV III 43,4 Campuchia xu hướng chuyển dịch còn chậm GV Giải thích tại sao lại có xu hướng chuyển dịch trên? Và tại sao có sự chuyển dịch không đều giữa các nước? - Do các nước trong khu vực ĐNÁ đang thực hiện quá trình CNH-HĐH đất nước, nhưng trình độ CNH khác nhau giữa các nước. - HS phân tích hình - HS vận dụng kiến thức để trả lời * Hoạt động 2. Tìm hiểu ngành công nghiệp - Thời gian dự kiến 10 phút - Hình thức tổ chức hoạt động Cá nhân/ nhóm - Phương pháp Đàm thoai, thuyết trình, giảng giải, NỘI DUNG CHÍNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS II. CÔNG NGHIỆP * Chiến lược phát triển - Tăng cường liên doanh với nước ngoài. - Hiện đại hóa trang thiết bị, chuyển giao công nghệ. - Đào tạo kĩ thuật cho người lao động. - Chú trọng sản xuất các mặt hàng xuất khẩu - Phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất Sản xuất các sản phẩm hướng sang xuất khẩu, tập trung một số mặt hàng chủ đạo 2. Các ngành công nghiệp trọng điểm - CN lắp ráp ô tô, xe máy, điện tử - Khai thác khoáng sản - CN sản xuất hàng tiêu dùng - CN chế biến LT-TP * Phân bố - Một số nước có công nghiệp phát triển như Xingapo, Thái Lan, Indo, Malai - Một số nước công nghiệp còn kém phát triển như Lào, Campuchia, Đông Timo GV Công nghiệp của khu vực ĐNÁ có trình độ phát triển vào loại thấp so với mức trung bình của thế giới, tuy nhiên trong những năm gần đây đã có tốc độ tăng trưởng rất cao. Vậy nguyên nhân nào đã làm cho công nghiệp có bước tăng trưởng cao như vậy? - Dựa vào kiến thức trong SGK, hãy nêu cho biết những chiến lược phát triển của công nghiệp khu vực ĐNÁ? Liên hệ VN - Vậy tại sao khu vực ĐNÁ lại chú trọng phát triển công nghiệp theo hướng này ? - Tích lũy vốn cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa. - Nâng cao trình độ khoa học kĩ thuật, đổi mới công nghệ. - Nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động. GV Với những xu hướng phát triển công nghiệp trên, công nghiệp ĐNÁ đã có những bước tăng trưởng cao, đã đạt được những thành tựu đáng kể, phải kể đến một số nước có quá trình công nghiệp hóa nhanh và thành công trong khu vực như Singapo, Thái Lan, Indonexia Cơ cấu ngành công nghiệp của ĐNÁ khá đa dạng, tuy nhiên chỉ có một số ngành có nhiều ưu thế phát triển; GV Hãy kể tên các ngành công nghiệp phát triển mạnh ở ĐNÁ? Phát triển ở những quốc gia nào? - Hiện nay ngành công nghiệp lắp ráp điện tử, ô tô, xe máy do liên doanh với các hãng nổi tiếng của nước ngoài Nhật, Đức nên sản phẩm có sức cạnh tranh và trở thành thế mạnh của nhiều nước trong khu vực Xingapo, Indonexia, Thái Lan, Việt Nam - Khai thác dầu khí Brunay, Indonexia, Việt Nam, Malaixia Indonexia là nước khai thác nhiều nhất, tính chung cả khu vực ĐNÁ, sản xuất hiện nay trên 130 triệu tấn/ năm chiếm 3% SL TG. - Khai thác than được khai thác nhiều ở Indonexia, Việt Nam - Khai thác các mỏ kim loại khác như đồng, boxit, chì kẽm - Các ngành công nghiệp như dệt may, da giày, sản xuất đồ chơi cũng khá phát triển ở nhiều nước trong khu vực, đặc biệt là Thái Lan, Việt Nam, Indonexia - Công nghiệp chế biến thực phẩm với nhiều loại sản phẩm gắn liền với nông sản nhiệt đới ca cao, đường, cà phê được thế giới ưa chuộng. GV Vậy tại sao các nước ĐNÁ lại tập trung phát triển mạnh các ngành công nghiệp trên? - Dựa vào liên doanh với nước ngoài - Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu cạnh tranh => tăng tích lũy vốn cho quá trình CNH. - Khai thác các thế mạnh vốn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường => Công nghiệp của ĐNÁ có sự tăng trưởng cao và cơ cấu khá đa dạng. Tuy nhiên, về trình độ và giá trị sản xuất công nghiệp giữa các nước ĐNÁ còn có sự chênh lệch lớn. GV Nêu tình hình phân bố công nghiệp của các nước Đông Nam Á - HS khai thác kiến thức SGK trả lời - HS vận dụng kiến thức trả lời - HS quan sát SGK trả lời - HS vận dụng kiến thức trả lời - HS khai thác kiến thức SGK trả lời * Hoạt động 3 Tìm hiểu ngành dịch vụ - Thời gian dự kiến 10 phút - Hình thức tổ chức hoạt động Cá nhân - Phương pháp Đàm thoai, giảng giải, NỘI DUNG CHÍNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS III. DỊCH VỤ - Chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế các nước ĐNÁ. - Cơ sở hạ tầng từng bước hiện đại hóa. - Hoạt động dịch vụ ngày càng đa dạng. Trong đó chú trọng đầu tư phát triển du lịch GV Sự đóng góp vào GDP của ĐNÁ từ ngành dịch vụ cao hơn công nghiệp. Điều đó chứng tỏ trong thời gian qua, đa số các quốc gia ĐNÁ đều dành đầu tư phát triển cho dịch vụ nhiều hơn cho sự phát triển công nghiệp. - Nêu tình hình phát triển ngành dịch vụ của các nước Đông Nam Á. GV Em hãy kể tên một số địa danh du lịch nổi tiếng của các nước Đông Nam Á và Việt Nam => Các nước ĐNÁ có nhiều tài nguyên du lịch nhân văn và tự nhiên đa dạng phong phú VD các nước có du lịch phát triển như Thái Lan, Singapo - HS khai thác SGK trả lời - HS vận dụng sự hiểu biết của mình để trả lời * Hoạt động 4 Tìm hiểu ngành nông nghiệp - Thời gian dự kiến 15 phút - Hình thức tổ chức hoạt động Cá nhân - Phương pháp Đàm thoai, nêu vấn đề, giảng giải, NỘI DUNG CHÍNH HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS IV. NÔNG NGHIỆP - Đông Nam Á có điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghệp nhiệt đới. Trong đó nổi bật lên là + Trồng lúa nước + Cây công nghiệp, cây ăn quả + Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản 1. Trồng lúa nước - Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng của ĐNÁ. - Sản lượng lúa tăng liên tục Từ 103 triệu tấn năm 1985 lên 161 triệu tấn năm 2004. - Phân bố tập trung nhiều ở các nước In-đô-nê-xi-a, Thái lan, Việt Nam - Các nước có sản lượng xuất khẩu gạo lớn Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a - Một số nước hình thành thương hiệu gạo quốc gia như Thái Lan, Cam-pu-chia 2. Trồng cây công nghiệp - Sản lượng các cây công nghiệp tăng -Có nhiều cây CN nhiệt đới + Cao su, cà phê, hồ tiêu có nhiều ở Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam. + Cây lấy dầu, lấy sợi được trồng nhiều nơi. - Cây ăn quả nhiệt đới được trồng nhiều ở hầu hết các nước. 3. Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản * Chăn nuôi - Có cơ cấu đa dạng, số lượng khá lớn nhưng chưa trở thành ngành chính. - Phân bố Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam, In-đô-nê-xi-a * Đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản - Đây là ngành kinh tế truyền thống và đang phát triển - Sản lượng tăng liên tục Tại sao nói Đông Nam Á có điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới GV Quan sát SGK và trình bày vai trò, tình hình phát triển và phân bố của ngành trồng lúa nước GV. Hãy xác định trên bản đồ các vùng trồng lúa nước chủ yếu của Đông Nam Á * Liên hệ Sản lượng lúa VN 2015 đạt 45 triệu tấn GV Dựa biểu đồ hình nhận xét tình hình phát triển của cao su, cà phê của ĐNÁ so với thế giới? - Các cây công nghiệp và cây ăn quả của các nước Đông Nam Á có sự phân bố như thế nào? GV Tại sao các cây công nghiệp kể trên lại được trồng nhiều ở ĐNÁ? - Do thuận lợi về điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất đỏ badan quy mô lớn, nguồn nước dồi dào, lao động đông đảo GV Nêu tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi? * Liên hệ VN + Đàn trâu 2,5 triệu con + Đàn bò 5,3 triệu con + Gia cầm 340 triệu con GV Tại sao ngành chăn nuôi chưa là ngành sản xuất chính? - Do cơ sở thức ăn chưa được đảm bảo - Cơ sở vật chất của ngành chăn nuôi chưa được hiện đại, chăn nuôi theo hình thức cổ truyền còn phổ biến, chăn nuôi công nghiệp chưa được phát triển. - Do ảnh hưởng của tôn giáo ví dụ những nước có người theo đạo Hồi thì chăn nuôi lợn không phát triển. GV Nêu hiện trạng phát triển ngành nuôi trồng thủy, hải sản * Liên hệ VN - Tổng sản lương 6,5 triệu tấn + Sản lượng khai thác 3,0 triệu tấn + Sản lượng nuôi trồng 3,5 triệu tấn - HS vận dụng kiến thức về tự nhiên để trả lời - HS khai thác SGK trả lời - HS xác định trên bản đồ Lúa nước được trông ở các vùng ĐB ven sông của Việt Nam, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin. HS quan sát hình trả lời - Sản lượng cao su và cà phê của Đông Nam Á và thế giới đều tăn - Cao su đều tăng nhanh, nhưng thế giới tăng nhanh hơn. - Cà phê đều tăng, nhưng thế giới tăng không ổn định và chậm hơn ĐNÁ. - HS quan sát SGK trả lời - HS dựa vào đặc điểm điều kiện tự nhiên trả lời - HS quan sát SGK trả lời - HS vận dụng hiểu biết và đặc điểm tự nhiên trả lời - HS quan sát SGK trả lời 3. Luyện tập, củng cố Kể tên một số sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của các nước Đông Nam Á 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng IV. RÚT KINH NGHIỆM Giáo viên hướng dẫn Người soạn Nông Đức Thắng
giáo án địa 11 bài 10 tiết 2