giáo án văn 10 bài cảnh ngày hè
Giáo án môn Hoạt động trải nghiệm lớp 6 Cánh diều rất hay được soạn dưới dạng file word gồm 118 trang. Tất Cả Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2022 Môn Văn Ngữ Văn Lớp 12 Ngữ Văn Lớp 11 Ngữ Văn Lớp 10 Ngữ Văn Lớp 9 Ngữ Văn Lớp 8 Ngữ Văn Lớp 7 Ngữ Văn Lớp 6 Ngữ
TIẾNG VIỆT TUẦN 1 ( NÂNG CAO)(Thời gian làm bài 60 phút ) Bài 1: Tìm và ghi lại các từ đồng nghĩa có trong đoạn văn sau: Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông nhƣ những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh. sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu
Q.Huy. Thứ ba, 04/10/2022 - 19:50. (Dân trí) - Chủ tịch UBND TPHCM chỉ đạo Sở GTVT báo cáo nguyên nhân, giải pháp khắc phục sự cố của cầu vượt Nguyễn Hữu Cảnh trong thời gian sớm nhất. Các đơn vị phải phân luồng giao thông từ xa, tránh để ùn tắc. Văn phòng UBND TPHCM vừa
GIÁO ÁN POWERPOINT BAO GỒM ĐỦ CÁC BÀI TRONG NGỮ VĂN 10 TUẦN 1 Bài: Tổng quan văn học Việt Nam Bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ TUẦN 2 Bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam Bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo) Văn bản Kiến thức trọng tâm và soạn văn chi tiết TUẦN 3 Bài: Chiến thắng Mtao Mxây Bài: Văn bản (tiếp theo) TUẦN 4
Nghị luận văn học: (6.0 điểm) Kiểu bài: Cảm nhận về thơ trung đại . Giới hạn: Tỏ lòng, Cảnh ngày hè, Nhàn. Thang điểm gợi ý: Mở bài: (0.5 điểm): Tác giả, tác phẩm, luận đề, trích thơ. Thân bài:
10 II.Đọc hiểu bài thơ. 1.Bức tranh thiên nhiên,cuộc sống: Tác giả sử dụng các động từ mạnh diễn tả trạng trái cảnh ngày hè: + Đùn đùn + Phun + Tiễn -> sức sống của cảnh vật đang căng tràn, đang cựa quậy, vận động không ngừng. Tìm những động từ diễn tả trạng thái cảnh ngày hè?Trạng thái đó được hiện lên như thế nào qua các động từ? 11
Vay Tienonline Me. CẢNH NGÀY HÈ BẢO KÍNH CẢNH GIỚI – bài số 43Nguyễn TrãiTiết theo phân phối chương trình 38- đọc vănI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠTGiúp HS1. Kiến thức - Vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè được gợi tả một cách sinh Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi nhạy cảm với thiên nhiên, với cuộc sống đời thường của nhân dân, luôn hướng về nhân dân với mong muốn “Dân giàu đủ khắp đòi phương”.- Nghệ thuật thơ Nôm độc đáo, những từ láy sinh động và câu thơ lục ngôn tự Kĩ năng đọc hiểu một bài thơ Nôm Đường luật theo đặc trưng thể Tư tưởng, tình cảm bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và yêu văn học. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 10 tiết 48 Cảnh ngày hè Bảo kính cảnh giới – bài số 43 Nguyễn Trãi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênGiáo án tuần 13 Ngày soạn 5/11/2010 CẢNH NGÀY HÈ BẢO KÍNH CẢNH GIỚI – bài số 43 Nguyễn Trãi Tiết theo phân phối chương trình 38- đọc văn I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS 1. Kiến thức - Vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè được gợi tả một cách sinh động. - Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi nhạy cảm với thiên nhiên, với cuộc sống đời thường của nhân dân, luôn hướng về nhân dân với mong muốn “Dân giàu đủ khắp đòi phương”. - Nghệ thuật thơ Nôm độc đáo, những từ láy sinh động và câu thơ lục ngôn tự nhiên. 2. Kĩ năng đọc hiểu một bài thơ Nôm Đường luật theo đặc trưng thể loại. 3. Tư tưởng, tình cảm bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và yêu văn học. BƯỚC LÊN LỚP 1. ỔN ĐỊNH LỚP P K.. 2. KIỂM TRA BÀI CŨ 5 phút Đọc thuộc bài thơ “Tỏ lòng” và nhận xét về chí làm trai của Phạm Ngũ Lão. 3. BÀI MỚI * Giới thiệu bài mới Nằm trong mục “Bảo kính cảnh giới” của “Quốc âm thi tập” nhưng bài thơ “Cảnh ngày hè” không nặng về tính giáo huấn, khuyên răn mà lại thể hiện cảm xúc tinh tế của một tâm hồn thi sĩ trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống. * Phương pháp Vấn đáp, thảo luận, quy nạp, bình giảng, đọc diễn cảm. * Phương tiện tài liệu chuẩn,SGK, SGV, Bảng phụ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG Hoạt động 1 tìm hiểu chung Hs đọc Tiểu dẫn- sgk. CH1 Nội dung và nghệ thuật của tập thơ “Quốc âm thi tập”? CH2 Xuất xứ và chủ đề của bài thơ? Yêu cầu hs đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc thanh thản, vui. Hoạt động 2 tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của bài thơ CH3 Bức tranh cảnh ngày hè được cảm nhận trong khoảng thời gian nào? CH3 Những hình ảnh nào, âm thanh nào được Nguyễn Trãi miêu tả trong bức tranh thiên nhiên, cuộc sống ngày hè? CH4 Tác giả dùng nhiều động từ diễn tả trạng thái của cảnh ngày hè. Đó là những động từ nào, trạng thái của cảnh được diễn tả ra sao? CH5 Phân tích, chứng minh cảnh vật thiên nhiên và cuộc sống con người có sự hài hòa về âm thanh và màu sắc, cảnh vật và con người? CH6 Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên, cuộc sống được Nguyễn Trãi miêu tả? Gv bình giảng sâu hơn. CH7 Từ câu 2-5, Nguyễn Trãi đã mở rộng hồn thơ của mình, huy động nhiều giác quan và cả sự liên tưởng để cảm nhận và diễn tả những vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, cuộc sống cảnh ngày hè rất chân thực, sinh động và gợi cảm. Điều đó cho thấy ông có tình cảm ntn với thiên nhiên và cuộc sống con người? CH8 Vẻ đẹp của tâm hồn Nguyễn Trãi qua 2 câu kết? Hs thảo luận, phát biểu. Gv nhận xét, bổ sung, bình giảng. CH9 Nhận xét khái quát về những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ? Hoạt động 3 hướng dẫn tổng kết Ch10 Ý nghĩa của văn bản? CH9 Nhận xét khái quát về những nét đặc sắc về nôim dung và nghệ thuật của bài thơ? Hoạt động 4 hướng dẫn làm bài tập GV hướng dẫn cho HS làm bài tập I. Tìm hiểu chung 1. Xuất xứ bài số 43 thuộc chùm thơ “Bảo kính cảnh giới” trong “Quốc âm thi tập”. 2. Chủ đề bộc lộ nỗi lòng, chí hướng của tác giả. II. Đọc- hiểu 1. Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên - Mọi hình ảnh đều sống động hòe lục đùn đùn, rợp mát như giương ô che rợp; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ nức ngát mùi hương. - Mọi màu sắc đều đậm đà hòe lục, lựu đỏ, sen hồng. " Các động từ mạnh, tính từ sắc thái hóa góp phần diễn tả một bức tranh thiên nhiên mùa hè tràn đầy sức sống. 2. Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người - Nơi chợ cá dân dã thì “lao xao”, tấp nập. - Chốn lầu gác thì dắng dỏi tiếng ve như một bản đàn. " Những âm thanh được gợi tả thật rộn rã, tươi vui. è Cả thiên nhiên và cuộc sống con người đều tràn đầy sức sống, điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế, giàu chát nghệ sĩ của tác giả. 3. Niềm khát khao cao đẹp - Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam phong cầu mưa thuận gió để “Dân giàu đủ khắp đòi phương”. - Lấy Nghiêu, Thuấn làm “gương báu răn mình”, NT bộc lộ chí hướng cao cả; luôn khát khao đem tài trí để thực hiện tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân. 4. Nghệ thuật - Hệ thống từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích. - Sử dụng từ láy độc đáo đùn đùn, lao xao, dắng dỏi... III. Tổng kết nghĩa văn bản Tư tưởng lớn xuyên suốt sự nghiệp trước tác của NT- tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân- được thể hiện qua những rung động trữ tình dạt dào trước cảnh thiên nhiên ngày hè. 2. Nội dung - Vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè được gợi tả một cách sinh động. - Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi nhạy cảm với thiên nhiên, với cuộc sống đời thường của nhân dân, luôn hướng về nhân dân với mong muốn “Dân giàu đủ khắp đòi phương”. 3. Nghệ thuật thơ Nôm độc đáo, những từ láy sinh động và câu thơ lục ngôn tự nhiên. IV. Luyện tập Gợi ý 1. Vẻ đẹp cuộc sống của NT giản dị, thanh cao, chan hòa với thiên nhiên, tạo vật. 2. Vẻ đẹp tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống. Trong hoàn cảnh nào cũng canh cánh bên lòng nỗi niềm ưu ái với dân, với nước. 4. CỦNG CỐ tâm hồn của Nt được thể hiện ntn trong bài thơ? 5. DẶN DÒ * Học bài cũ Đọc thuộc bài thơ, ôn lại kiến thức bài học. Làm bài tập Cảm nhận của anh chịvề vẻ đẹp thiên nhiên và tâm hồn Nguyễn Trãi qua bài thơ Cảnh ngày hè. * Chuẩn bị bài mới Soạn bài “Tóm tắt văn bản tự sự ” - Mục đích, yêu cầu và cách tóm tắt Vb tự sự. - Xem trước các bài tập ở SGK. - Ôn tập lại kiến thức về văn tự sự. 6. RÚT KINH NGHIỆM
Bài giảng bài Cảnh ngày hè Bài giảng Cảnh ngày hè là tài liệu giảng dạy Ngữ văn 10 khoa học, hữu ích để các thầy cô giáo hướng dẫn các em biết được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh thiên nhiên ngày hè được tái hiện trong tác phẩm. Ngoài ra, các em còn thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi. Bài giảng Bài Thề nguyền Ngữ văn 10 Bài giảng Chí khí anh hùng Ngữ văn 10 Bài giảng Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy Ngữ văn 10 Bài giảng Bình Ngô đại cáo Ngữ văn 10 Cảnh ngày hè Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 13 Cảnh ngày hè của chúng tôi có nội dung được thiết kế bằng các slide PowerPoint rõ ràng, sinh động sẽ giúp quý thầy cô hướng dẫn cho các em biết được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh thiên nhiên ngày hè. Đồng thời, các em còn thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời và nặng lòng với nhân dân đất nước.
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 - Tiết 38 Cảnh ngày hè, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trêncâu thơ cuối. Hỏi Hai câu thơ cuối miêu tả điều gì? Hỏi Cảm nhận của em về bức tranh trong mắt người ở lại? Hoạt động 3 GV gợi dẫn định hướng HS tổng kết. Hỏi Đánh giá chung về ý nghĩa, vị trí bài thơ? * GV củng cố Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng là bài thơ xuất sắc của Lí Bạch và của thơ Đường. - Bài thơ có ý nghĩa sâu sắc trong việc xây dựng một tình bạn đẹp. HS đọc tiểu dẫn, phát biểu xây dựng bài. Chú ý về Lí Bạch, hoàn cảnh sáng tác và nhan đề bài thơ. - Được mệnh danh là một bậc thi tiên. - Mạnh Hạo Nhiên 689-740 thuộc thế hệ nhà thơ đàn anh được Lí Bạch hâm mộ và kết bạn vong niên. HS đọc diễn cảm và phát biểu. -Không gian chia tay tại lầu Hoàng không gian khoáng đạt, một di chỉ thần tiên. -Điểm đến Dương Châu, nơi phồn hoa đô hội. -Thời gian Tháng ba mùa xuân-hoa khói. Thời gian, không gian đến ẩn chứa bao điều. -Hai chữ “cố nhân” nguyên tác hàm chứa nhiều ý nghĩa +Tình bạn thâm sâu chiều dài thời gian; bề dày kỉ niệm; độ sâu tình bạn. +Vị trí đầu câu, đầu bài thơ càng gây ấn tượng đậm đà về nỗi niềm tiếc nuối, nhớ thương. - Bóng buồm mất hút trong khoảng không vô tận. +Trời xanh trộn lẫn nước xanh nhòa đi trong mắt. =>Thương bạn cô đơn trên đường xa. HS kết luận theo định hướng. I. ĐỌC - HIỂU KHÁI QUÁT giả - Lí Bạch 701-762 - Là một trong hai nhà thơ lớn nhất đời Đường. -Sáng tác nhiều thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước, khát vọng sống mãnh liệt với nhiều sáng tạo mới mẻ, táo bạo =>thi tiên. phẩm Hoàn cảnh sáng tác - Chia tay Mạnh Hạo Nhiên với bao lưu luyến bịn rịn tại lầu Hoàng Hạc, Lí Bạch đã viết nên bài thơ. Nhan đề bài thơ -Cảm giác dư thừa vì quá dài. à cụ thể tất cả buổi tiễn đưa. -HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đầu Hoàn cảnh tiễn đưa. -Không gian chia tay tại lầu Hoàng Hạc -Điểm đến của Mạnh Hạo Nhiên Dương Châu, nơi phồn hoa đô hội. -Thời gian Tháng ba mùa xuân -hoa khói đẹp, buồn -Hai chữ “cố nhân” Tình bạn thâm sâu, thắm thiết, bền chặt. - Điểm nhìn Từ à Chọn điểm cao chia tay, tầm nhìn được mở rộng. Khoảng không rợn ngợp khiến mối sầu chia ly lan tỏa đến mênh mông * Nhận xét Hai câu đầu tưởng thuần túy tự sự mà ẩn chứa bao nỗi niềm thầm kín của một tâm trạng lưu luyến, nhớ thương trong giờ tiễn biệt. câu sau + “Cô phàm” bóng buồm lẻ loi, đơn độc Bóng buồm mất hút trong khoảng không vô tận. à Tâm trạng trống vắng, hụt hẫng và nỗi niềm đau đáu nhớ thương trước khoảng không vô tận của tác giả. +Bút pháp lãng mạn độc đáo “Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu” Chỉ thấy dòng sông chảy xiết ngang trời à Aùnh mắt nhìn đầy lưu luyến. Cảnh của tâm trạng, chứa đựng nỗi niềm lai láng, đồng thời hiện ra hình ảnh đơn côi chiếc bóng của người ở lại. III. TỔNG KẾT - Bài thơ hòa quyện giữa cảnh và tình, tự sự và trữ tình, lời thơ cô đọng, hàm súc, hình ảnh thơ kì vĩ mang đậm phong cách thơ Lí Bạch. - Bài thơ thể hiện tình bạn thắm thiết cùng tâm trạng lưu luyến không nguôi của Lí Bạch trong cuộc chia tay. 4. Dặn dò 1pHọc thuộc lòng bài thơ, nắm vững giá trị nội dung, nghệ thuâït tác phẩm; chuẩn bị bài Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. IV. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày soạn 23/11/2010 Tiết 45 Bài THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Ôn tập, củng cố và nâng cao sự hiểu biết về hai phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. Tích hợp với vốn sống, vốn văn chương đã học nhằm bồi dưỡng thêm kiến thức về hai biện pháp tu từ nói trên. 2. Kỹ năng Rèn luyện kĩ năng nhận diện, phân tích giá trị các biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ, đồng thời nâng cao năng lực vận dụng sáng tạo cho học sinh trong quá trình giao tiếp. 3. Giáo dục tư tưởng Bồi dưỡng tình yêu và ý thức giữ gìn, phát triển sự trong sáng của tiếng Việt. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước Đọc tài liệu, soạn giảng, bảng phụ, phiếu học tập. - Phương án tổ chức lớp học, nhóm học Kết hợp trao đổi tổ nhóm, thực hành, thuyết giảng. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước bài học ở SGK và trả lời các câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài. - Bảng trung để ghi chép kết quả thảo luận, xây dựng bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 1pĐiểm danh và kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Kiểm tra trong quá trình thực hành. 3. Giảng bài mới Giới thiệu bài Khả năng miêu tả, biểu đạt của ngôn ngữ tiếng Việt khá đa dạng. Bên cạnh vốn từ ngữ có tính chất cố định, trong qua trình giao tiếp, nhiều khi con người còn sử dụng những hình thức liên tưởng, chuyển nghĩa nhằm tăng thêm sắc thái gợi hình, gợi cảm, trong đó, ẩn dụ và hoán dụ tu từ là những phương thức thường gặp. Trên cơ sở những kiến thức có tính lí thuyết đã được tìm hiểu ở bậc THCS, tiết học giúp ta nâng cao khả năng nhận diện, phân tích và vận dụng những phương thức tu từ trên trong quá trình giao tiếp. Tiến trình bài dạy Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 9ph 13ph 12ph 9ph Hoạt động 1 GV chọn một số ví dụ ghi sẵn trên bảng phụ, hướng dẫn HS phân biệt các trường hợp ẩn dụ và hoán dụ. 1Thuyền ơi có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. 2Trăm năm đành lỗi hẹn hò, Cây đa bến cũ, con đò khác đưa. 3Thác bao nhiêu thác cũng qua, Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời Nước non ngàn dặm -Tố Hữu 4Đầu xanh đã tội tình gì, Má hồng đền quá nửa thì chưa thôi. Truyện Kiều - Nguyễn Du 5Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. Việt Bắc -Tố Hữu 6Nhớ chân Người bước lên đèo Người đi rừng núi trông theo bóng Người. Việt Bắc-Tố Hữu Hoạt động 2 Thực hành phép tu từ ẩn dụ. GV hướng dẫn HS nhận xét theo định hướng. Hỏi Hãy xác định những hình ảnh ẩn dụ trong các trường hợp 1, 2, 3? Hỏi Trong các hình ảnh giống hoặc gần giống nhau ở trên, nét nghĩa trong từng trường hợp có giống nhau không? Xác định nghĩa của từng trường hợp? Hỏi Cảm nhận của em về giá trị tu từ ẩn dụ trong các trường hợp đó? Hoạt động 3 Thực hành phép tu từ hoán dụ. GV hướng dẫn HS nhận diện và phân tích giá trị trong 3 trường hợp còn lại. Hỏi Xác định những hình ảnh hoán dụ trong 3 trường hợp còn lại? Hỏi Những hình ảnh hoán dụ trong từng trường hợp biểu hiện ý nghĩa gì? Hỏi Căn cứ vào mối quan hệ liên tưởng nào để có thể xác định được điều đó? Hỏi Cảm nhận chung của em về giá trị tu từ của phương thức hoán dụ? Hoạt động 3 Luyện tập nâng cao. Đề Trên cơ sở liên tưởng tương đồng và gần gũi giữa các đối tượng, hãy viết một đoạn nghị luận hình ảnh ẩn dụ và hoán dụ về một đoạn thơ hay. GV hướng dẫn, nhận xét và hoàn thiện bài tập. * Củng cố Nắm vững khái niệm ẩn dụ và hoán dụ tu từ, rèn luyện khả năng vận dụng. HS thảo luận theo nhóm, ghi kết quả trên bảng con, trình bày. 1 Thuyền - bến àAån dụ. 2bến cũ - con đò khác àAån dụ. 3 Thác - thuyền ta àAån dụ. 4Đầu xanh Má hồng à hoán dụ 5 Áo chàm à hoán dụ 6 Rừng núi à hoán dụ * Nhận xét - Căn cứ vào từng hoàn cảnh cụ thể, vào từng tình huống và mối quan hệ ý nghĩa trong từng ngữ liệu, ta xác định ý nghĩa từng trường hợp khác nhau. -Hoán dụ thường được hình thành dựa trên các mối quan hệ + Dùng bộ phận để chỉ toàn thể. + Dùng trang phục để chỉ con người. + Dùng vật chứa để chỉ đối tượng được chứa… HS thảo luận, ghi kết quả vào phiếu học tập. Sau đó, nhận xét kết quả thực hành và hoàn thiện bài tập. HS thực hành I. ẨN DỤ 1 Thuyền - bến di động - cố định nam - nữ 2Cây đa bến cũ - con đò khác gặp gỡ, gắn bó - cuộc tình mới 3 Thác - thuyền ta khó khăn - cách mạng * Nhận xét -Aån dụ tu từ là những ẩn dụ không cố định. Sự liên tưởng càng mới mẻ bất ngờ ấy đã tạo nên giá trị độc đáo, giàu giá trị thẩm mĩ. II. HOÁN DỤ Đầu xanh tuổi trẻ. Má hồng nhan sắc phụ nữ. Hai hoán dụ trên hàm chỉ Thúy Kiều. 5 Áo chàm màu sẫm, dân dã, bình dị, trang phục quen thuộc của người dân Việt Bắc. Mượn hình ảnh trên, tác giả hàm chỉ con người, những con người mang vẻ đẹp chân phác, giàu nghĩa tình. 6 Rừng núi nét đặc trưng của quê hương Việt Bắc, trong đó có con người. Cách dùng hình ảnh hoán dụ này vừa bóng bẩy, vừa gợi cảm và có sức bao quát. * Nhận xét -Hoán dụ là những hình ảnh liên tưởng có sắc thái gợi hình, gợi cảm dựa trên những liên tưởng gần gũi, gắn bó có tính lô gic khách quan giữa các đối tượng. III. BÀI TẬP NÂNG CAO 4. Dặn dò 1ph Thực hành các bài tập còn lại trong SGK; chuẩn bị bài CẢM XÚC MÙA THU của Đỗ Phủ. KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày soạn 25/11/2010 Tiết 46 Bài TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3 TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Củng cố lại một số kiến thức cơ bản về văn tự sự và cách thức viết một văn bản tự sự dưới hình thức một truyện ngắn ở một đề tài được giới hạn. 2. Kỹ năng Trau dồi thêm kĩ năng thực hành viết một truyện ngắn tự sự. 3. Giáo dục tư tưởng Xây dựng những tình cảm trong sáng, lành mạnh trong cuộc sống cho học sinh. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bài tập ra kỳ trước Chuẩn bị kết quả bài viết, giáo án trả bài. - Phương án tổ chức lớp học, nhóm học Thuyết giảng kết hợp thảo luận tổ nhóm thảo luận, xây dựng bài. 2. Chuẩn bị của học sinh Vở lí thuyết làm văn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 1PĐiểm danh và kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ Không. 3. Giảng bài mới Giới thiệu bài Giúp HS nhận thức đúng thực chất năng lực viết văn, khả năng nắm bắt những tri thức cuộc sống, vận dụng vào quá trình học tập, sáng tạo cũng như nhận ra những hạn chế cần khắc phục trong những bài tập tiếp theo. Tiết trả bài giải quyết những yêu cầu bức thiết đó. Tiến trình bài dạy Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 10ph 7ph 18ph 6ph Hoạt động 1 Lập dàn bài vắn tắt“viết một truyện ngắn chủ đề về lòng nhân ái”, hướng dẫn. Hoạt động 2 nhận xét kết quả bài viết HS xác định đáp án xây dựng dàn ý cho bài văn. GV thuyết trình. Hoạt động 3 GV chọn một đoạn văn của HS có nhiều lỗi tiêu biểu, ghi lên bảng, hướng dẫn HS chữa lỗi. -Nguyên nhân dẫn đến những lỗi trên? Hoạt động 4 Trả bài * Củng cố Xem lại lý thuyết viết một văn bản tự sự. HS thảo luận, xây dựng bài. HS theo dõi, rút kinh nghiệm. HS thảo luận, xây dựng bài. HS phát biểu xây dựng bài. HS có thể chữa đoạn văn trên hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng ý của văn bản gốc. I. LẬP DÀN BÀI VẮN TẮT Bài viết phải dựa trên ý tưởng đã được định hướng, truyện bước đầu phải có cốt truyện, tình tiết, thể hiện khả năng hư cấu nghệ thuật qua giọng điệu, ngôn ngữ kể chuyện chân thành, cuốn hút. Bài đạt điểm giỏi phải đạt những yêu cầu trên, phải biết tạo những tình huống bất ngờ, thú vị; không sai nhiều lỗi câu, chính tả … II. NHẬN XÉT KẾT QUẢ BÀI VIẾT điểm Nhìn chung, nhiều bài viết nắm được những kiến thức cơ bản. Một số bài viết bước đầu đã biết cách hình thành ý tưởng, xây dựng cốt truyện, biết kết hợp yếu tố cảm xúc và miêu tả trong quá trình xây dựng văn bản tự sự; có bài đã biết xây dựng tình huống, những đoạn, câu văn hội thoại. - Một vài bài có những đoạn hay, mang tính nghệ thuật. hạn chế cần khắc phục - Nhiều bài viết nhầm lẫn văn tự sự với văn tường thuật, văn kể chuyện. Truyện mà dường như không có cốt truyện. Nhân vật không rõ ràng ngôi thứ và gần như kể lại một câu chuyện đời mình theo kiểu kể chuyện dân gian; nhiều bài viết không biết chọn lựa sắp xếp tình tiết. Chi tiết rời rạc, nhàm chán. Truyện không có nhan đề. -Nhiều bài quá sơ lược. Chữ viết xấu, cẩu thả, thiếu nét, khó đọc; lỗi chính tả quá nhiều. quả cụ thể Lớp SS Giỏi Khá TB Yếu, kém 10A5 42 10A6 42 LỖI định lỗi -Diễn đạt dùng từ thiếu chính xác, ngôn ngữ ngèo nàn, đoạn văn có chỗ ý lộn xộn; chi tiết không theo trình tự chặt chẽ. -Lỗi câu sử dụng dấu chấm tùy tiện nên hầu như câu không chuẩn; không biết tách câu, làm cho câu dài dòng, rối rắm. -Lỗi chính tả nhiều Viết số, viết tắt, có g không g, dấu hỏi, dấu ngã…. nhân gây lỗi - Chưa biết chon từ thích hợp trong hoàn cảnh. - Trình bày thiếu mạch lạc. -Không nắm vững quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, do thói quen dùng dấu chấm câu tùy tiện. -Chưa nắm vững và chú ý qui tắc chính tả. lỗi Học sinh tự sửa chữa theo gợi ý của thầy IV. TRẢ BÀI 1. Đọc bài tham khảo 2. Trả bài 3. Gọi tên, ghi điểm 4. Dặn dò 1PVề nhà đọc lại bài viết, chữa nhhững lỗi đã được xác định; chuẩn bị bài CẢM XÚC MÙA THU của Đỗ Phủ. IV. RÚT KINH NGHIỆM………………………………………………………………………………………………….. Ngày soạn 26/11/2010 Tiết 47 Bài CẢM XÚC MÙA THU Thu hứng -Đỗ Phủ- I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Cảm nhận được bức tranh mùa thu hiu hắt cũng là bức tranh tâm trạng buồn lo của nhà thơ trong cảnh li loạn nỗi lo âu cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình. Hiểu thêm đặc điểm của thơ Đường luật đối cảnh sinh tình … 2. Kỹ năng Rèn luyện thêm kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích một bài thơ Đường luật. 3. Giáo dục tư tưởng Giáo dục lòng cảm thông và trân trọng trước một thi nhân chân tài và nhân đạo. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước Đọc tài liệu, soạn giảng, bảng phụ. - Phương án tổ chức lớp học, nhóm học đọc diễn cảm, thảo luận nhóm kết hợp thuyết giảng. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước bài học ở SGK và trả lời các câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 1Điểm danh và kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ4phút Câu hỏi Đọc thuộc lòng và trình bày vắn tắt cảm nhận của em về nét độc đáo của bài thơ HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI QUẢNG LĂNG của Lí Bạch? Yêu cầu trả lời Theo nội dung bài học tiết 44. 3. Giảng bài mới Giới thiệu bài Nếu Lí Bạch được mệnh danh là bậc Thi tiên thì Đỗ Phủ được xưng tụng là bậc Thi sử-Thi Thánh trong nền thơ ca đời Đường. Thơ ông gần gũi, gắn bó cuộc đời, chứa đựng nỗi niềm chua xót của một tấm lòng nhân đạo lớn mà luôn gặp bất hạnh. Thu hứng là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Đỗ Phủ. Tiến trình bài dạy Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 5ph 30ph 4ph Hoạt động 1 Tìm hiểu đôi nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ. GV gợi dẫn, định hướng. Hỏi Cuộc đời và sự nghiệp văn chương Đỗ Phủ có gì đáng lưu ý? Hỏi Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh ấy có ý nghĩa gì cho sự tiếp nhận văn bản? GV giảng Tâm trạng li quê vào những năm cuối đời đói khổ, bệnh tật đã khơi dòng cho chùm thơ mùa thu của tác giả mà đây là bài thơ đầu tiên. Hoạt động 2 Đọc hiểu văn bản. GV hướng dẫn. Lưu ý HS đọc giọng điệu chậm buồn, tha thiết. Hỏi Bài thơ được viết theo hình thức thơ thế nào? Theo em, bài thơ có thể chia mấy phần? GV nhận xét và định hướng kết cấu theo hai phần. GV hướng dẫn HS đọc và cảm nhận chi tiết bài thơ. Hỏi Cảnh mùa thu ở Quỳ Châu hiện ra trước mắt người đọc thế nào? Hỏi Cảnh vật ấy biểu hiện tình cảm con người thế nào? GV đọc diễn cảm, hướng dẫn HS phân tích bốn câu sau. Hỏi Trước cảnh vật diễn ra trước mắt, tâm trạng nhà thơ thế nào? Chi tiết nào tập trung biểu hiện cảm động nhất nỗi niềm tác giả? Hỏi Bức tranh cuộc sống rộn ràng nơi thành Bạch Đế xa xăm chuẩn bị đông đến gợi trong lòng nhà thơ nỗi niềm gì? Theo em hai câu cuối có phù hợp mạch cảm xúc của bài thơ không? Tại sao? Hoạt động 3 GV gợi ý định hướng hs tổng kết bài học Hỏi Thu hứng có vị trí, ý nghĩa thế nào trong thơ ca Đỗ Phủ và thơ Đường? * GV củng cố Nắm vững đặc điểm cuộc đời nhà thơ, đối chiếu để cảm nhận bức tranh mùa thu và tâm trạng tác giả qua bài thơ. HS đọc tiểu dẫn trong SGK và trình bày. -Đỗ Phủ 712-770 tự là Tử Mĩ. -Sự nghiệp thơ ca đồ sộ +Có khoảng 1500 bài thơ. +Nội dung tư tưởng sâu sắc. +Giọng thơ trầm uất nghẹn ngào, đặc sắc nhất là ở thể luật thi. HS thảo luận, xây dựng bài. Lưu ý bốn hình ảnh trong bốn câu thơ. Đó là cảnh vật nơi non xa, rừng thẳm chốn biên viễn. HS thảo luận. Chú ý các từ ngữ điêu thương, tiêu sâm … HS chú ý cách tả cảnh ngụ tình. Tuy nhiên ở bốn câu đầu, tình thấp thoáng trong cảnh. HS theo dõi, thảo luận xây dựng bài. Nhóm 1 trình bày. Nhóm 2 trình bày. HS tự kết luận trên cơ sở gợi ý. I. ĐỌC HIỂU KHÁI QUÁT giả - Đỗ Phủ 712-770 tự là Tử Mĩ - nhà thơ hiện thực vĩ đại. -Cả cuộc đời nghèo khổ, lưu lạc, chí lớn phò vua giúp nước nhưng không thành. -Sự nghiệp thơ ca đồ sộ +Có khoảng 1500 bài thơ. +Nội dung bức tranh hiện thực lịch sử sinh động và chân xác; là niềm đồng cảm vô hạn với nhân dân trong khổ nạn; là tấm lòng yêu nước và tâm hồn nhân đạo chứa chan … +Giọng thơ trầm uất nghẹn ngào, đặc sắc nhất là ở thể luật thi. à Thi sử à Thi Thánh. phẩm -Hoàn cảnh ra đời Thời kì lưu lạc đến Quỳ Châu đất Ba Thục-nơi có núi non hùng vĩ, xa quê mấy nghìn dặm. -Thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú. -Kết cấu có thể chia hai phần +Bốn câu đầu Cảnh thu ở Quỳ Châu. +Bốn câu cuối Nỗi niềm nhà thơ. II. ĐỌC - HIE
Học sinh đọc tiểu dẫn ? Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì. Học sinh nêu; GV chốt ý. Học sinh đọc bài thơ. => Cảm nhận về bài thơ? - Câu thơ đầu ta thấy tâm trạng trữ tình được thể hiện như thế nào? "Rồi hóng mát thuở ngày trường" Học sinh nhận xét vẻ sinh động của bức tranh. - Đây là bức tranh với màu sắc rực rỡ GV - "Đùn đùn" kết hợp với động từ "rợp" diễn tả sức sống căng đầy gây ấn tượng mãnh liệt cho người đọc. Cái nắng cùng với màu xanh làm cho cái nắng gay gắt không còn nữa. So sánh với câu thơ ''Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông'' Thi nhân cảm nhận cảnh vật bằng các giác quan nào? - Sau bức tranh thiên nhiên mang tâm trạng NguyễnTrãi mong ước điều gì? Học sinh tìm hiểu điển tích trong SGK. Liên hệ "Nhà Nam nhà Bắc đều no mặc Lừng lẫy cùng ta khúc thái bình" 4- Củng cố Học sinh tổng kết nội dung và nghệ thuật trong bài thơ. 5- Dặn dò - Học bài, nắm nội dung, tư tưởng, chủ đề. - Chuản bị “Tóm tắt văn bản tự sự” theo SGK. I- Tìm hiểu chung - Giới thiệu về ''Quốc âm thi tập'' gồm có 254 bài thơ viết bằng chữ Nôm. + Tập thơ chia làm 4 phần Vô đề Mạn thuật; Tự thân; Bảo kính cảnh giới; Môn thì lệnh; Môn hoa mộc; Môn cầm thú. - Nội dung, tư tưởng phản ánh tình cảm, vẻ đẹp nhân cách toàn diện của Nguyễn Trãi. Đó là tư tưởng nhân nghĩa sáng ngời, yêu nước, thương dân, giữ gin nhân cách, hoà cảm với thiên nhiên,… II-Tìm hiểu bài thơ 1. Cảm nhận chung - Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống của Nguyễn Trãi. - Bài thơ bộc lộ khát vọng về cuộc sống thanh bình, hạnh phúc cho nhân dân. 2. Phân tích a. Sự giao cảm với thiên nhiên, tạo vật trong tâm hồn ức Trai - Thời gian rảnh rỗi, tâm hồn thư thái thanh thản, không khí mát mẻ, trong lành => Một ngày như vậy trong cuộc đời Nguyễn Trãi không nhiều, - Bức tranh cuối hè hiện lên sinh động đầy sức sống, có đường nét, màu sắc, âm thanh, cảnh vật + Màu lục của lá là đặc trưng của cỏ cây. Chúng mang trong mình sức sống mãnh liệt. + Màu đỏ của hoa thạch lựu; + Âm thanh của tiếng ve; + Âm thanh của làng chài; => Bức tranh có sự kết hợp hài hòa giữa âm thanh và cảnh vật cảnh vật thiên nhiên dân dã. Đây là nguồn cảm hứng dạt dào cho thi nhân. - Hình ảnh của "hoè, lựu, sen" quen thuộc, gần gũi, đặc trưng cho cảnh sắc nơi thôn dã . - Thời gian vào cuối mùa hè nhưng sự sống không hề dừng lại + ''Đùn đùn'', ''giương'', ''phun''. => Thôi thúc sự sống bên trong đang ứa căng không thể kìm nén được. -Thi nhân đón nhận cảnh vật bằng nhiều giác quan thị giác, thính giác, khứu giác,… => Nguyễn Trãi hoà sắc âm theo quy luật cái đẹp trong hội hoạ và âm nhạc để bức tranh ẩn chứa những tâm trạng thầm kín của ông. b. Niềm khao khát ấm no, hạnh phúc cho nhân dân - Ước mơ tiếng đàn vua Thuấn để hoà khúc Nam phong ca ngợi cuộc sống thanh bình, ấm no. Bên cạnh tâm hồn nghệ sĩ, Nguyễn Trãi là một người suốt đời vì nước vì dân. => Điểm kết tự của bài thơ không phải là thiên nhiên, cảnh vật mà là tâm hồn con người hết lòng vì dân vì nước. III- Tổng kết 1- Nội dung bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên trong tâm hồn ức Trai, bên cạnh đó toả sáng vẻ đẹp tâm hồn của con người cả cuộc đời vì dân, vì nước. Tiếng lòng của Nguyễn Trãi -Gương báu răn mình. 2- Nghệ thuật thể thơ của Trung Quốc được vận dụng sáng tạo. Kết hợp hài hoà màu sắc và âm thanh, hình ảnh gần gũi, bình dị.
Ngày soạn Ngày dạy Dạy lớp ………………………………… ………………………………… Tuần 11 – Tiết 32 CẢNH NGÀY HÈ Nguyễn Trãi I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức a/ Nhận biết HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. b/ Thông hiểu HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm. c/ Vận dụng thấp Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/ Vận dụng cao Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác thơ trung đại. 2. Kĩ năng a/ Biết làm Bài đọc hiểu về thơ trung đại b/ Thông thạo Sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về thơ trung đại 3. Thái độ a/ Hình thành thói quen đọc hiểu văn bản b/ Hình thành tính cách tự tin khi trình bày kiến thức về thơ trung đại c/ Hình thành nhân cách có đạo đức trong sáng. II. Trọng tâm 1. Về kiến thức - Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của Nguyễn Trãi. - Thấy được đặc sắc nghệ thuật của thơ Nôm Nguyễn Trãi bình dị, tự nhiên, đan xen câu lục vào thơ thất ngôn. 2. Về kĩ năng 1. Về kĩ năng chuyên môn Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu một tác phẩm thơ trung đại. 2. Về kĩ năng sống Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm. 3. Về thái độ, phẩm chất - Thái độ Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu đất nước. - Phẩm chất Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm... 4. Phát triển năng lực - Năng lực chung Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… III. Chuẩn bị GV SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo IV. Tổ chức dạy và học Bước 1 Ổn định tổ chức lớp Bước 2 Kiểm tra bài cũ ? Hào khí Đông A được thể hiện như thế nào trong bài thơ “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão. Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học Hoạt động 1 Khởi động Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV cho HS xem phim tài liệu về Nguyễn Trãi… Em hãy cho biết nội dung đoạn phim ? Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ, thảo luận GV Quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 3 Báo cáo kết quả HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận. GV quan sát, hỗ trợ. Bước 4 Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức Gv dẫn dắt vào bài Bài “Bảo kính cảnh giới 43” Cảnh ngày hè chính là một trong những tác phẩm được coi là tấm gương báu răn mình, nhưng qua đó, ta thấy đậm nét cuộc sống, tâm sự, tâm hồn cao đẹp của Ức Trai. Bài học hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu tác phẩm này. - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ. - Có thái độ tích cực, hứng thú. Hoạt động 2, 3, 4, 5 Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học Hoạt động 2 Hình thành kiến thức Thao tác 1 Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm. Mục tiêu Giúp học sinh hiểu những nét khái quát về tập thơ “Quốc âm thi tập” và tác phẩm Cảnh ngày hè. - Kĩ thuật dạy học công não – thông tin phản hồi, thảo luận nhóm. - Hình thức tổ chức dạy học học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm. - Các bước thực hiện Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ Nhóm 1 Dựa vào phần Tiểu dẫn, em hãy nêu những nét khái quát về tập thơ Quốc âm thi tập? Nhóm 2 Nêu xuất xứ bài thơ “Cảnh ngày hè”. Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Nêu bố cục của tác phẩm. Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ. GV Quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 3 Báo cáo kết quả HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận. GV quan sát, hỗ trợ. Bước 4 Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, Thao tác 2 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản Mục tiêu Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của Nguyễn Trãi; thấy được đặc sắc nghệ thuật của thơ Nôm Nguyễn Trãi bình dị, tự nhiên, đan xen câu lục vào thơ thất ngôn. - Kĩ thuật dạy học công não – thông tin phản hồi, thảo luận nhóm. - Hình thức tổ chức dạy học học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm. - Các bước thực hiện Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ Nhóm 1 Bức tranh thiên nhiên ngày hè được thể hiện qua những hình ảnh nào? Phân tích sự hài hòa của âm thanh, màu sắc, cảnh vật và con người? Nhóm 2 Trong bài thơ có nhiều động từ cụm động từ diễn tả trạng thái của cảnh ngày hè, đó là những động từ cụm động từ nào? Từ những động từ cụm động từ đó, em cảm nhận gì về trạng thái của cảnh vật được miêu tả trong bài thơ. Nhóm 3 Nhà thơ đã cảm nhận cảnh vật bằng những giác quan nào? Qua sự cảm nhận đó, em thấy Nguyễn Trãi là người có tấm lòng như thế nào đối với thiên nhiên? Nhóm 4 Hai câu thơ cuối cho ta hiểu tấm lòng của Nguyễn Trãi đối với người dân như thế nào? Âm điệu của câu thơ lục ngôn Sáu chữ khác âm điệu của những câu thơ bảy chữ như thế nào? Sự thay đổi âm điệu như vậy có tác dụng gì trong việc thể hiện tình cảm của tác giả? Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ. GV Quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 3 Báo cáo kết quả HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận. GV quan sát, hỗ trợ. Bước 4 Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức Cây hoè + Động từ mạnh “đùn đùn” gợi tả sự vận động của một nguồn sống mãnh liệt, sôi trào. + Kết hợp với hình ảnh miêu tả “tán rợp giương”- tán giương lên che rợp. Hình ảnh cây hoè đang ở độ phát triển, có sức sống mãnh liệt. Hoa lựu Động từ mạnh “phun” thiên về tả sức sống. Nó khác với tính từ “lập loè” trong thơ Nguyễn Du Dưới trăng quyên đã gọi hè/ Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông thiên về tạo hình sắc. Động từ mạnh “phun” diễn tả trạng thái tinh thần của sự vật, gợi tả những bông thạch lựu bung nở tựa hồ một cơn mưa hoa. * Hoa sen “tiễn mùi hương”- ngát mùi hương. Tính từ “ngát” gợi sự bừng nở, khoe sắc, toả hương ngào ngạt của hoa sen mùa hạ Thao tác 3 Tổng kết - Mục tiêu Giúp học sinh khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. - Kĩ thuật dạy học công não – thông tin phản hồi. - Hình thức tổ chức dạy học học sinh làm việc độc lập. - Các bước thực hiện Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV Em hãy khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Cảnh ngày hè”, Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ, ghi câu trả lời vào giấy nháp. - Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 3 Báo cáo kết quả thảo luận - Học sinh trả lời. - Học sinh khác thảo luận, nhận xét. - GV Quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Giáo viên nhận xét,chuẩn hóa kiến thức I. Tìm hiểu chung 1. Tập thơ “Quốc âm thi tập” - Là tập thơ Nôm sớm nhất của văn học Việt Nam trung đại hiện còn. - Với tập thơ này, Nguyễn Trãi đã đặt nền móng cho sự phát triển của thơ tiếng Việt. - Tập thơ gồm bốn phần + Vô đề Ngôn chí, Mạn thuật, Tự thán, Bảo kính cảnh giới,... + Môn thì lệnh về thời tiết. + Môn hoa mộc về cây cỏ. + Môn cầm thú về thú vật. - Nội dung Thể hiện vẻ đẹp của con người Nguyễn Trãi với 2 phương diện + Người anh hùng với lí tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân. + Nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, cuộc sống, con người. - Nghệ thuật + Việt hóa thơ thất ngôn bát cú Đường luật, sáng tạo thể thất ngôn xen lục ngôn. + Ngôn ngữ vừa trang nhã, trau chuốt vừa bình dị, tự nhiên, gần với đời sống thường ngày. Vô đề, Môn thì lệnh, Môn hoa mộc, Môn cầm thú. 2. Tác phẩm “Cảnh ngày hè” – “Bảo kính cảnh giới” - Là bài thơ số 43 trong 61 bài thơ thuộc mục “Bảo kính cảnh giới”. - Thể thơ Thất ngôn bát cú. - Bố cục + Bức tranh thiên nhiên cảnh ngày hè. + Tâm sự của tác giả. II. Đọc hiểu văn bản 1. Bức tranh thiên nhiên -“Rồi hóng mát thuở ngày trường” Câu thơ với nhiều thanh trầm, thể hiện sự thanh nhàn, tâm thế ung dung, thư thái của con người. - Hình ảnh Hòe, tán rợp giương, thạch lưu, hồng liên, chợ cá làng ngư phủ => Hình ảnh đặc trưng của ngày hè. - Màu sắc Màu lục của lá hòe làm nổi bật màu đỏ của thạch lựu, màu hồng của cánh sen; ánh mặt trời buổi chiều như dát vàng lên những tán hòe xanh => hài hòa, rực rỡ. - Âm thanh + Tiếng ve inh ỏi – âm thanh đặc trưng của ngày hè. + Tiếng lao xao của chợ cá âm thanh đặc trưng của làng chài. - Thời gian Cuối ngày, lúc mặt trời sắp lặn, nhưng sự sống dường như không dừng lại. - Nhà thơ sử dụng nhiều cụm động từ thể hiện trạng thái căng tràn của tự nhiên “tán rợp giương”, “đùn đùn”, “phun thức đỏ”, “tiễn mùi hương” => Có một cái gì thôi thúc từ bên trong, đang ứa căng, đầy sức sống. => Bức tranh cảnh ngày hè chan hòa ánh sáng, màu sắc và hương thơm. => Qua bức tranh thiên nhiên sinh động và đầy sức sống, ta thấy được sự giao cảm mạnh mẽ và tinh tế của nhà thơ đối với cảnh vật. Nhà thơ đã đón nhận cảnh vật bằng nhiều giác quan thị giác, thính giác, khứu giác và cả sự liên tưởng. Tất cả cho thấy tấm lòng yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của Ức Trai thi sĩ. 2. Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi - Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống + Tâm trạng thư thái khi đón nhận cảnh vật thiên nhiên. + Cảm nhận thiên nhiên bằng tất cả các giác quan. Thiên nhiên qua cảm xúc của nhà thơ trở nên sinh động, đáng yêu và tràn đầy nhựa sống. - Tấm lòng ưu ái với dân, với nước + Ước có được chiếc đàn của vua Thuấn để gảy khúc Nam phong, ca ngợi cảnh thái bình. + Mong ước “dân giàu đủ khắp đòi phương” mong mỏi về cuộc sống an lạc của người dân ở mọi phương trời. + Tâm thế hướng về cảnh vật nhưng tâm hồn, tình cảm vẫn hướng về người dân lao động + Câu thơ 6 chữ dồn nén cảm xúc cả bài thơ điểm kết tụ của hồn thơ Ức Trai không phải ở thiên nhiên tạo vật mà chính ở cuộc sống con người, ở nhân dân. III. Tổng kết 1. Nội dung - Bức tranh cảnh ngày hè tràn đầy sức sống, sinh động vừa giản dị, dân dã đời thường vừa tinh tế, gợi cảm. - Tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống, tấm lòng vì dân, vì nước của tác giả. 2. Nghệ thuật - Cách ngắt nhịp đặc biệt 3/4 ở câu 3 và câu 4 tập trung sự chú ý của người đọc, làm nổi bật hơn cảnh vật trong ngày hè. - Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn. - Ngôn ngữ giản dị mà tinh tế, biểu cảm Hoạt động 3 Luyện tập Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập Qua bài thơ, em thấy bản thân mình cần có trách nhiệm như thế nào đối với quê hương, đất nước? Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ, ghi câu trả lời vào giấy nháp. - Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 3 Báo cáo kết quả thảo luận - Học sinh trả lời. - Học sinh khác thảo luận, nhận xét. - GV Quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Giáo viên nhận xét,chuẩn hóa kiến thức Trách nhiệm của bản thân - Giữ gìn, bảo vệ những di sản thiên nhiên - Biết yêu cuộc sống bình dị nơi thôn dã - Có trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước. Hoạt động 4 Vận dụng Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập Tìm đọc một số bài thơ trong mục Bảo kính cánh giới của Nguyễn Trãi ? Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ, ghi câu trả lời vào giấy nháp. - Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 3 Báo cáo kết quả thảo luận - Học sinh trả lời. - Học sinh khác thảo luận, nhận xét. - GV Quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Giáo viên nhận xét,chuẩn hóa kiến thức Gợi ý BẢO KÍNH CẢNH GIỚI Số 1 Nguyễn Trãi Đạo đức hiền lành được mọi phương, Tự nhiên cả muốn chúng suy nhường. Lợi tham hết lấy, nhiều thì cạnh, Nghĩa phải đem cho, ít chẳng phường. Sự thế sá phòng khi được mất, Lòng người tua đoán thuở mừng thương. "Chẳng nhàn" xưa chép lời truyền bảo, Khiến chớ cho qua một đạo thường. BẢO KÍNH CẢNH GIỚI Số 21 Nguyễn Trãi Ở bầu thì dáng ắt nên tròn. Xấu tốt đều thì rắp khuôn. Lân cận nhà giàu no bữa cám; Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn. Chơi cùng bầy dại nên bầy dại; Kết mấy người khôn học nết khôn. Ở đấng thấp thì nên đấng thấp. Đen gần mực đỏ gần son. Hoạt động 5 Mở rộng, sáng tạo Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Câu thơ “Rồi hóng mát thuở ngày trường” gợi điều gì về nhân vật trữ tình? a, Con người bon chen, tất bật b, Con người nhàn nhã thư thái c, Con người vất vả mệt mỏi d, Con người buồn bã, đau khổ 2. Xác định các loài hoa và màu sắc đặc trưng của từng loài? Cảnh ngày hè được miêu tả như thế nào? 3. Câu thơ Lao xao chợ cá làng ngư phủ sử dụng biện pháp tu từ nào? Tác dụng của biện pháp đó? 4. Từ láy “lao xao” có tác dụng biểu hiện cuộc sống như thế nào? 5. Nội dung chủ đạo mà anh/chị cảm nhận được từ bài thơ là gì? Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ, ghi câu trả lời vào giấy nháp. - Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 3 Báo cáo kết quả thảo luận - Học sinh trả lời. - Học sinh khác thảo luận, nhận xét. - GV Quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Giáo viên nhận xét,chuẩn hóa kiến thức Gợi ý Con người nhàn nhã thư thái 2. Hoa hòe màu xanh, hoa lựu đỏ, hoa sen hồng - Cảnh tươi tắn, rực rỡ… - Cảnh bình dị, đặc trưng cho mùa hè ... 3. Biện pháp đảo ngữ Đưa 2 từ láy ” lao xao” và “dắng dỏi” lên đầu câu Tác dụng miêu tả âm thanh sôi động của cuộc sống 4. “lao xao” từ láy tượng thanh, miêu tả âm thanh huyên náo của chợ cá, cuộc sống no đủ, thái bình của người dân chài lưới. 5. Nội dung chủ đạo Tâm hồn yêu thiên nhiên, khát vọng cao cả gắn liền với tấm lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trãi. Bước 4 Giao bài và hướng dẫn bài, chuẩn bị bài ở nhà
giáo án văn 10 bài cảnh ngày hè