giáo án sinh 12 bài 18

Văn phòng Chính phủ vừa có Văn bản 327/TB-VPCP ngày 13-10-2022 thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam tại cuộc họp về học phí và sách giáo khoa. Theo đó, sáng 12-10, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam đã chủ trì cuộc họp Giáo án Sinh học 12 tiết 18 bài 16: Cấu trúc di truyền của quần thể I. CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ 1. Khái niệm quần thể. - Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, chung sống trong một khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời gian nhất định, giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau (quần thể giao phối). Bài phát biểu dành cho lãnh đạo địa phương số 1 họ là những người gìn giữ giống nòi và phát huy giá trị văn hóa dân tộc, giúp sản sinh ra những thế hệ anh hùng của một dân tộc anh hùng. nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục và chấp hành nghiêm chỉnh 29 Tháng Mười Hai, 2016 Sách giáo khoa. Sách giáo khoa Hình học 12 nâng cao (SGK HH12 NC) gồm 152 trang do nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành, đây là cuốn SGK Hình học 12 nâng cao chính thống được dành cho học sinh khối 12 chuyên. Sách được sử dụng cho giáo viên giảng dạy và Ngày 18/1/2019, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định 89 phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030" (Đề án 89). Theo tính Dưới đây là mẫu giáo án phát triển năng lực bài 18: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. Bài học nằm trong chương trình sinh học 12. Bài mẫu có: văn bản text, file PDF, file word đính kèm. Thầy cô giáo có thể tải về để tham khảo. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích Vay Tienonline Me. Nội dung Text Giáo án Sinh học 12 bài 18 Sinh học 12 – NC GVHoàng Văn Ba Tiết 23 CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀNG HỌC Bài CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG I. Mục tiêu bài dạy. - Nắm được nguồn nguyên liệu cho chọn giống từ tự nhiên và nhân tạo. - Biết được vai trò của biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi cây trồng. - Nâng cao kĩ năng phân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc qua chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp. II. Phương tiện dạy học. - Sơ đồ phát sinh giao tử theo quy luật phân li độc lập. III. Tiến trình tổ chức dạy học. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. - Quần thể giao phối là gì? - Quầnthể giao phối khác gì với quần thể ngẫu phối? - Nêu công thức tính số kiểu gen trong quần thể ngẫu phối? - Khi quần thể đang ở trạng thái cân bằng thì tỷ lệ phân ly kiểu hình có thể được tính như thế nào? Cả trường hợp một gen có nhiều alen. 3. Giảng bài mới. Nội dung Hoạt động thầy & trò I/ Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả nhân tạo lời các câu hỏi sau 1. Nguồn gen tự nhiên - Thế nào là nguồn gen tự nhiên? - Thu thập các vật liệu khởi đầu từ nguồn - Vật liệukhởi đầu là gì? gen tự nhiên như cây hoang dại, hoặc - Làm thế nào để có được vật liệu khởi chọn lọc các cây trồng có nguồn gốc địa đầu từ nguồn gen tự nhiên? phương thích nghi cao với điều kiện môi - Để có nguồn gen nhân tạo người ta làm trường. gì? 2. Nguồn gen nhân tạo - Biến dị tỏ hợp là gì? Thông qua lai tạo  Làm tăng biến dị tổ - Biến dị tổ hợp được tạo ra như thế nào? hợp. Thu thập thành lập “Ngân hàng gen”, - Biến dị tổ hợp có vai trò gì? qua trao đổi giữa các quốc gia với nhau - Người ta dựa vào đâu để phân biệt hình thành nguồn vật liệu ban đầu khá cácphép lai khác nhau? phong phú. - Học sinh trả lời  Học sinh khác nhận II/ Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp xét  Giáo viên chốt lại và bổ sung. * Lai là phương pháp tạo ra nguồn biến dị - Học sinh quan sát sơ đồ 22 hãy cho biết tổ hợp phong phú nhất. Biến dị tổ hợp lại Việc tạo giống bằng nguồn biến dị tổ hợp có nguồn gen đa dạng đã thể hiện thành được tiến hành như thế nào? kiểu hình phong phú tạo thành nguồn - Thế nào là hiện tượng ưu thế lai? nguyên liệu đồ dào cho chọn giống. - Hãy giải thích nguyên nhân của hiện - Dựa vào sự sai khác về kiểu gen P người tượng ưu thế lai? Sinh học 12 – NC GVHoàng Văn Ba ta phân biệt thành các phép lai khác nhau - Vì sao khi cho tự thụ phấn làm giảm ưu 1. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến thế lai? dị tổ hợp - Muốn tạo ưu thế lai người ta có thể sử - Trong sinh sản hữu tính  Tạo ra các tổ dụng các phương pháp lai nào? hợp gen mới. - Thế nào là hiện tượng lai khác dòng - Cho các cá thể có tổ hợp gen mới này tự đơn? phấn hoặc giao phối gần  dòng thuần - Hiện tượng lai khác dòng kép được thực chủng. hiện như thế nào? - Cho các dòng thuần chủng tạo được lai - Lai khác dòng đơn và lai khác dòng kép với nhau  Chọn lọc những tổ hợp gen có gì giống và khác nhau? mong muốn. - Có nên sử dụng con lai F1 làm giống Ví dụ sách giáo khoa. không? vì sao? 2. Tạo giống lai có ưu thế lai cao - Học sinh thảo luận và đại diện trình bày a. Khái niệm ưu thế lai  Giáo viên nhận xét bổ sung chốt ý. Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so vứi các dạng bố mẹ. b. Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai Thuyết siêu trội Con lai có kiểu gen dị hợp tử về nhiều cặp gen  có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với các dạng bố mẹ thuần chủng. * Chú ý Khi cho con lai có ưu thế lai cao tự thụ phấn nhiều thế hệ thì ưu thế lai sẽ giảm dần từ F2  Fn Do tỷ lệ đồng hợp tăng và tỷ lệ dị hợp giảm dần một nửa qua các thế hệ lai c. Phương pháp tạo ưu thế lai + Lai khác dòng - Tạo dòng thuần chủng khác nhau. - Cho lai các dòng thuần chủng khác nhau - Chọn lọc các tổ hợp lai có ưu thế lai cao mà nhà chọn giống mong muốn. Lai khác dòng đơn Dòng A  Dòng B  con lai C dùng trong sản xuất. Lai khác dòng kép Dòng A  Dòng B  Con lai C. Dòng D  Dòng E  Con lai F. Con lai C  Con lai F  Con lai kép G Dùng trong sản xuất. Sinh học 12 – NC GVHoàng Văn Ba Vì ưu thế lai chỉ thể hiện cao nhất ở F1 và giảm dần trong các thê hệ sau nên không dùng F1 làm giống mà chỉ để sản xuất. 4. Củng cố. - Thế nào là nguồn gen tự nhiên/ nguồn gen nhân tạo? - Nguồn gen tựnhiên và nguồn gen nhân tạo có gì khác nhau? - Ưu thế lai là gì? Trình bày cách tạo ưu thế lai? 5. Dặn dò – bài tập về nhà. - Học bài cũ và chuẩn bị phần tiếp theo. Tiết 24 Bài CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG TT I. Mục tiêu bài dạy. - Hiểu được cơ sở khoa học của việc gây đột biến để tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống vật nuôi và cây trồng. - Rèn luyện kĩ năng ơhân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc qua tạo và chọn giống mới bằng nguồn biến dị đột biến. II. Phương tiện dạy học. - Sơ đồ phát sinh giao tử theo quy luật phân li độc lập. III. Tiến trình tổ chức dạy học. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. - Thế nào là nguồn gen tự nhiên/ nguồn gen nhân tạo? - Nguồn gen tựnhiên và nguồn gen nhân tạo có gì khác nhau? - Ưu thế lai là gì? Trình bày cách tạo ưu thế lai? 3. Giảng bài mới. Nội dung Hoạt động thầy & trò III/ Tạo giống bằng phương pháp gây Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả đột biến lời câu hỏi 1. Khái niệm về tạo giống bằng phương - Thế nào là phương pháp tạo giống bằng pháp gây đột biến cách gây đột biến? - là phương pháp sử dụng các tác nhân đột - Vì sao khi cần có năng suất cao cho vật biến vật lý hoặc hóa học làm thay đổi vật nuôi và cây trồng thì cần phải là thay đổi liệu di truyền của sinh vật. vật chất di truyền? - Mỗi giống có nguồn gen xác định, mà - Ngoài phương pháp lai để tạo biến dị tổ mỗi gen đều có một mức phản ứng đặc hợp gen ra còn có phương pháp nào để trưng  Mỗi giống có một mức trần về làm thay đổi vật liệu di truyền không? năng suất.  Giáo viên nhận xét bổ sung và chốt ý. - Để có năng suất cao hơn  Phải làm thay - Tạo giống bằng phương pháp gây đột đổi mức phản ứng  làm thay đổi kiểu biến có thể thực hiện qua những bước Sinh học 12 – NC GVHoàng Văn Ba gen. Ngoài phương pháp lai tạo biến dị tổ nào? hợp còn có thể gây đột biến để tạo nguồn - Có thể thực hiện việc xử lý các mẫu vật vật liệu cho chọn giống. như thế nào? * Phương pháp tạo giống đột biến có thể - Sau khi đã tạo ra các thể đột biến, nhà thực hiện qua các bước sau chọn giống tiến hành dựa vào những đặc a. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân gây đột điểm nào để chọn lọc ra các cá thể có biến kiểu hình mong muốn? - Lựa chọn tác nhân gây đột biến thích - Sau khi đã có thể đột biến theo mong hợp, tìm hiểu liều lượng xác định và xác muốn, người ta tiến hành tạo dòng thuần định thời gian xử lý hợp lý. chủng như thế nào? b. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình - Trong thời gian qua, ngành chọn giống mong muốn vật nuôi và cây trồng Việt Nam đã đạt - Dựa vào các đặc điểm có thể nhận biết được những thành tựu như thế nào? được để tách các cá thể có đặc điểm mong - Các tác nhân đột biến vật lý được sử muốn ra khỏi quần các cá thể khác. dụng là những tác nhân nào? c. Tạo dòng thuần chủng - Các tác nhân đột biến vật lý có thể gây - Sau khi đã nhận biết được thể đột biến ra những đột biến nào? mong muốn, cho chúng sinh sản để nhân - Các tác nhân hóa học được sử dụng để lên thành dòng thuần chủng theo đột biến gây đột biến nhân tạo bao gồm những tạo được. loại chất hóa học nào? 2. Một số thành tựu tạo giống bằng gây đột - Thành tựu của ngành chọn giống trong biến ở Việt Nam những năm qua? a. Gây đột biến bằng các tác nhân vật lý - Các loại tia phóng xạ, tia tử ngoại hay sốc nhiệt đều có thể gây đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể. - Những thể đột biến có lợi được trực tiếp nhân thành giống mới hoặc dùng làm bố mẹ để lai tạo giống. b. Gây đột biến bằng các tác nhân hóa học - Một số chất hóa học như 5BU 5 brommôuraxin, EMS ÊtylMêtyl sunphônat, NMU NitrôMetylUrê.  Việc sử dụng các tác nhân đột biến vật lý hoặc hóa học tạo ra các đột biến, chọn lọc các thể đột biến có lợi để có thể nhân thành giống trực tiếp hoặc có thể làm bố mẹ để lai tạo giống. 4. Củng cố. - Trình bày cách tạo giống bằng phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân vật lý hoặc hóa học? Sinh học 12 – NC GVHoàng Văn Ba - Trong những năm qua, ngành chọn giống Việt Nam đã đạt được những thành tựu như thế nào? 5. Dặn dò – bài tập về nhà. Thư viện giáo án Sinh Học 12, giáo án điện tử Sinh Học 12 cho học sinh, phụ huynh và giáo viên tham khảo. Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới án môn Sinh học lớp 12 bài 18 Bài tập chương II dưới đây nằm trong Giáo án Sinh học 12 được tổng hợp và cung cấp miễn phí cho các thầy cô giáo muốn tham khảo. Mời các thầy cô tải miễn phí về tham thêm các thông tin về Giáo án môn Sinh học lớp 12 bài 18 BÀI 18. I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống . * Quy trình tạo dòng thuần dựa trên nguồn biến di tổ hợp. Cơ sở khoa học của ưu thế lai. 2. Kĩ năng;- Giải thích được cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp- Giải thích được thế nào là ưu thế lai và cơ sở khoa học của ưu thế lai cũng như phương pháp tạo ưu thế lai. độ - Có ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng học được vào cuộc sống, lao động, học tập. II. Tiến trình lên lớp1. Ổn định lớp - Kiểm diện ghi vắng vào sổ đầu bài2. Kiểm tra bài cũ CH1 Làm bài tập số 2/ sgk CH2 Nêu đặc điểm quần thể ngẫu phối , nội dung định luật Hacđi – Van bec. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 12 bài 18, 19, 20", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTuần10 CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC Tiết 19 BÀI 18. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Ngày soạn Ngày dạy Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống . * Quy trình tạo dòng thuần dựa trên nguồn biến di tổ hợp. Cơ sở khoa học của ưu thế lai. 2. Kĩ năng; Giải thích được cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp Giải thích được thế nào là ưu thế lai và cơ sở khoa học của ưu thế lai cũng như phương pháp tạo ưu thế lai. độ - Có ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng học được vào cuộc sống, lao động, học tập. II. Tiến trình lên lớp Ổn định lớp - Kiểm diện ghi vắng vào sổ đầu bài Kiểm tra bài cũ CH1 Làm bài tập số 2/ sgk CH2 Nêu đặc điểm quần thể ngẫu phối , nội dung định luật Hacđi – Van bec. Nội dung bài mới - Nguồn vật liệu chọn giống + Biến dị tổ hợp. + Đột biến. + ADN tái tổ hợp. I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp Hoạt động của thầy Hoạt động của trò -Để tạo ra giống mới người ta đã phải tiến hành như thế nào? - Làm thế nào tạo ra biến dị di truyền ? - Nêu cách tạo giống dựa trên nguồn BDTH? có nguồn BDTH phải làm gì? - Phương pháp này có ưu điểm, nhược điểm gì? *Gợi ý có mất nhiều thời gian không? có dễ chọn được tổ hợp gen mong muốn không? việc duy trì dòng thuần dễ không? - HS đọc SGK nêu được quy trình tạo giống mới - Lai giống, bằng gây đột biến, bằng kĩ thuật di truyền.... - HS đọc SGK nêu cách tạo giống từ nguồn BDTH. để có nguồn BDTH phải lai giống HS trao đổi nêu được + Không cần kĩ thuật cao. + tìm tổ hợp gen tốt mát nhiều thời gian, khó duy trì dòng thuần. * Quy trình tạo giống mới Tạo nguồn nguyên liệu -> chọn lọc -> đáng giá chất lượng giống -> đưa giống tốt sản xuất đại trà. I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp - Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp + Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. + Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau. + Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn. + Những tổ hợp gen mong muốn sẽ cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các dòng thuần. II. Tạo giống có ưu thế lai cao. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Ưu thế lai là gì? Lấy ví dụ? - Cơ sở di truyền của hiện tưọng ưu thế lai là gì? P AABBCCDDEE 100kg x aabbccddee60kg G ABCDE abcde F1 AaBbCcDdEe 120kg 1 cặp gen trội có giá trị 20kg, 1cặp gen đồng hợp lặn10 kg, 1 cặp gen dị hợp kg - Để tạo ra cơ thể có ưu thế lai cao phải tạo ra con lai có kiểu gen như thế nào? - Nêu quy trình tạo ưu thế lai? - GV nêu đặc điểm của con lai trong ƯTL? - Tại sao ở các thế hệ sau ưu thế lai giảm dần. - Nếu lai giống thì ưu thế lai sẽ giảm dần vậy để duy trì ưu thế lai thì dùng biện pháp nào? - Hãy kể những thành tựu về việc tạo ưu thế lai ở việt nam. - HS trao đổi nêu KN ưu thế lai. VD lai kính tế giữa lợn Móng cái và lợn Landrat tạo con F1. + cây thuốc lá aa chịu lạnh 10oC, AA chịu nóng 35oC, Aa chịu được từ 10 đến 35 oCà Sự tác động giữa 2 gen khác nhau về chức phận của cùng 1 lôcut → hiệu quả bổ trợ mở rộng phạm vi biểu hiện của tính trạng. à Con lai có KG dị hợp tất cả các gen. - HS trao đổi nêu quy trình. - Thể hiện rõ nhất ở F1 à giảm dần. - Do F1 dị hợp về tất cả các gen làm giống sẽ tăng dần KG đồng hợp. → Lai luân chuyển ở ĐV và sinh sản sinh dưỡng ở TV. HS trao đổi nêu những thành tựu ở VN. 1 Tạo giống có ưu thế lai cao + Ưu thế lai Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. + Cơ sở di truyền của ưu thế lai Có nhiều giả thuyết giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai, trong đó giả thuyết siêu trội được nhiều người thừa nhận. Giả thuyết này cho rằng ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. + Quy trình tạo giống có ưu thế lai cao Tạo dòng thuần lai các dòng thuần khác nhau lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép chọn lọc các tổ hợp có ưu thế lai cao. + Lai khác dòng đơn A x B à C ƯTL + Lai khác dòng kép A x B à C D x E à G à C x G à H ƯTL 2. Một vài thành tựu ứn dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ởVN * Trong chăn nuôi - Tìm được công thức lai ƯTL cao Vịt cỏ x vịt Anh đào, Vịt cỏ x vịt bầu. * Trong trồng trọt - Tạo giống lúa CH 103 có khả năng chịu han và năng suất cao. - Giống cà chua lai số 2 = PxHL1 và 16x số 7 năng suất 500 tạ/ha 4. Củng cố - Nguồn vật liệu của chọn giống 5. Dặn Dò. Học bài, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa. Soạn bài 19 “Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào”. Tuần11 BÀI 19 TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO. Tiết dạy20 Ngày soạn Ngày dạy Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống. - Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng 2. Kĩ năng - Sưu tầm tư liệu về một số thành tựu mới trong chọn giống trên thế giới và ở Việt Nam. * Giải thích được quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến * Trình bày được kĩ thuật nhân bản vô tính ở động vật. 3. Thái độ Chủ động tạo biến dị, nhân nhanh giống động thực vật quý hiếm, góp phần bảo vệ nguồn gen, đảm bảo độ đa dạng sinh học. củng cố niềm tin vào khoa học. II. Chuẩn bị - Tranh phóng to giống vật nuôi, cây trồng được tạo ra công nghệ tế bào, cấy truyền phôi. III. Tiến trình lên lớp Ổn định lớp - Kiểm danh ghi vắng vào sổ đầu bài Kiểm tra b ài cũ CH1 Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi cây trồng được tạo ra bằng cách nào? CH2 Thế nào là ưu thế lai, nêu phương pháp tạo giống cho ưu thế lai, vì sao không sử dụng ƯTL làm giống? Nội dung bài mới I. Tạo giống băng phương pháp gây đột biến Hoạt động thầy Hoạt động trò - Ngoài phương pháp lai giống để tạo biến dị tổ hợp ta còn có thể tạo biến dị di truyền từ quá trình nào? - Nêu quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến? - Phương pháp này được áp dụng cho những đối tượng giống nào? - Tại sao không gây ĐB với động vật bậc cao? - Ở Việt Nam phương pháp này thu được thành tựu gì? Kể tên -Quá trình đột biến - HS đọc SGK, nêu 3 bước trong quy trình. - VSV sinh sản vô tính không tạo BDTH, sinh sản nhanh, dễ chọn lọc. - Động vật bậc cao cơ quan sinh sản nằm sâu bên trong - HS đọc SGK trả lời và nêu thêm các thành tựu khác rau muống tứ bội, dưa hấu 3n to ngọt, không hạt. Lúa mộc tuyền chín sớm năng suất tăng 25%... - Phương pháp gây đột biến nhân tạo gồm các bước + Xử lí mẫu vật bằng các tác nhân đột biến thích hợp. + Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. + Tạo dòng thuần chủng. II. Tạo giống bằng công nghệ tế bào. Hoạt động thầy Hoạt động trò -Nghiên cứu sgk và cho biết công nghệ tế bào thực vật gồm những công nghệ nào? + Thế nào là nuôi cấy mô tế bào? Ý nghĩa? + Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật? - Làm sao có thể tạo được con lai khác loài thực vật? - Quy trình dung hợp tế bào trần? -VD? - Có thể tạo ra cây mới từ hạt phấn hay noãn không? Quy trình? - Ở động vật, đã có những công nghệ tế bào nào được áp dụng? - Nêu quy trình nhân bản vô tính cừu Đôli. - Phương pháp này có ý nghĩa gì? Triển vọng của phươpng pháp này như thế nào? - Thế nào là cấy truyền phôi ? - Dựa trên kiến thức ở SH11, HS thảo luận trả lời. - Dựa trên tính toàn năng của tế bào. - Lai khác loài thực vật-> bất thụ à khắc phục = lai tế bào sinh dưỡng. - HS đọc SGK nêu quy trình. à Tạo cây lai giữa cà chua và khoai tây. - Hạt phấn, noãn chưa thụ tinh n à cây mới. Nuôi cấy hạt phấn ở luá à tạo cây lưỡng bội hoàn chỉnh - Công nghệ cấy truyền phôi và công nghệ nhân bản vô tính. - HS nghiên cứu SGK nêu quy trình - Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm hoặc tăng năng suất trong chăn nuôi - Đã thành công nhân bản vô tính bò, lợn - Tạo ra giống động vật mang gen người, nhằm cung cấp cơ quan nội tạng của người cho việc cấy ghép. - Từ kiến thức về bào công nghệ cấy truyền phôi bò trong chương trình công nghệ 10 à HS khái quát kiến thức. 1. Công nghệ tế bào thực vật a. Lai tế bào sinh dưỡng Gồm các bước * Loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai. * Cho các tế bào đã mất thành của 2 loài vào môi trường đặc biệt để dung hợp với nhau" tế bào lai. * Đưa tế bào lai vào nuôi cấy trong môi trường đặc biệt cho chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài. b. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn * Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn bội n. * Tế bào đơn bội được nuôi trong ống nghiệm với các hoá chất đặc biệt phát triển thành mô đơn bội xử lí hoá chất gây lưỡng bội hoá thành cây lưỡng bội hoàn chỉnh. 2. Công nghệ tế bào động vật a. Nhân bản vô tính * Tách tế bào tuyến vú của cá thể cho nhân và nuôi trong phòng thí nghiệm ; tách tế bào trứng của cá thể khác và loại bỏ nhân của tế bào này. * Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã loại nhân. * Nuôi cấy tế bào đã chuyển nhân trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi. * Chuyển phôi vào tử cung của cơ thể mẹ để mang thai và sinh con. b. Cấy truyền phôi Lấy phôi từ động vật cho tách phôi thành hai hay nhiều phần phôi riêng biệt Cấy các phôi vào động vật nhận con cái và sinh con. cố - Làm thế nào để loại bỏ 1 tính trạng không mong muốn ở một giống cây cho năng suất cao? 5. Dặn dò - Học bài, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. - Soạn bài “Tạo giống nhờ công nghệ gen”. Tuần11 BÀI 20 TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN Tiết 21 Ngày soạn Ngày dạy Mục tiêu Kiến thức Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật. * Nêu được cách tạo DNA tái tổ hợp. Khái niệm sinh vật biến đổi gen. 2. Kĩ năng * Giải thích được các khái niệm cơ bản như công nghệ gen, ADN tái tổ hợp, thể truyền, plasmit. - Sưu tầm tư liệu về một số thành tựu mới trong chọn giống trên thế giới và ở Việt Nam. 3. Thái độ - Chủ động tạo biến dị, nhân nhanh giống động thực vật quý hiếm, góp phần bảo vệ nguồn gen, đảm bảo độ đa dạng sinh học. Củng cố niềm tin vào khoa học. II. Chuẩn bị Tranh phóng to hình hoặc tranh ảnh có liên quan. Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen trên microsoft PPoint. III. Tiến trình lên lớp Ổn định lớp - Kiểm danh ghi vắng ở sổ đầu bài Kiểm tra bài cũ CH1 Nêu quy trình tạo giống đột biến? Đối tượng tạo giống bằng phương pháp này? Tại sao vật nuôi không được sử dụng phương pháp gây đột biếnđể tạo giống?. CH2 Trình bày quy trình lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật và nhân bản vô tính cừu đôly. Nội dung bài mới I. Công nghệ gen Hoạt động thầy Hoạt động trò - Công nghệ gen là gì? - Thế nào là kĩ thuật chuyển gen? - GV yếu cầu HS đọc SGK để làm rõ các khái niệm + Thể truyền là gì? đặc điểm và vai trò của thể truyền? đặc điểm của plasmit? + Thế nào là AND tái tổ hợp? + Thế nào là kĩ thuật tạo AND tái tổ hợp? - GV cho HS xem quy trình kĩ thuật chuyển gen +Trong kĩ thuật chuyển gen tại sao phải dùng thể truyền? + Quy trình tạo ADN tái tổ hợp? + Làm thế nào đưa AND TTH và tế bào nhận có hiệu qủa? + Mục đích đưa AND TTH vào tế bào nhận? + Sau khi đưa AND TTH vào tế bào nhận làm thế nào để biết tế bào nào đã nhận AND TTH? à phân lập? - HS đọc SGK trả lời. à đây là khâu trung tâm của công nghệ gen. - HS thảo luận để nêu được các khái niệm àplasmit là phân tử AND nhỏ, dạng vòng, ở TBC của vi khuẩn, có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào. à Kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền. - HS xem quy trình cấy gen à trả lời các câu hỏi - Do không thể cấy trực tiếp gen từ loài này sang loài khác vì mỗi loài có hệ gen riêng nên cần có hoạt động của thể truyền. à 3 bước tách chiết, cắt, gắn nối AND. + Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện làm giãn màng tế bào. + Lợi dụng sự phân chia nhanh của vi khuẩn và virút àthể truyền phải có gen đánh dấu hay gen thông báo. gen khi biểu hiện dễ dàng nhận biết thông qua sản phẩn của chúng 1. Một số khái niệm - Công nghệ gen là một quy trình công nghệ dùng để tạo ra những tế bào và sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới. - Kĩ thuật chuyển gen là kĩ thuật tạo ra ADN tái tổ hợp để chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác. - Thể truyền vectơ + Khái niệm là một phân tử ADN đặc biệt có thể là các plasmit hoặc virut hoặc NST nhân tạo + Đặc điểm có khả năng tự nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như có thể gắn vào hệ gen của tế bào nhận. + Vai trò Để chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác. - AND tái tổ hợp là phân tử AND nhỏ được lắp ráp từ các đoạn AND lấy từ các tế bào khác nhau 2. Các bước cần tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen. - Quy trình Tạo ADN tái tổ hợp Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp * Tạo ADN tái tổ hợp Thể truyền và gen cần chuyển - Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển khỏi tế bào. - Dùng enzim giới hạn restrictaza caét ñoaïn gen và ADN cuûa plasmit taïi nhöõng vò trí xaùc ñònh tạo ra một loại đầu dính khớp nối các đoạn AND với nhau - Dùng enzim nối ligaza gắn chúng lại tạo thành ADN tái tổ hợp. II. Ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen Hoạt động thầy Hoạt động trò * Sinh vật ntn được gọi là sinh vật biến đổi gen? * Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng những cách nào? - Tạo sinh vật biến đổi gen ở thực vật, và vi sinh vật đã thu được những thành quả gì? - Quan sát quy trình tạo cừu biến đổi gen sản sinh prôtêin người trong sữa àĐể tạo ra một động vật biến đổi gen, người ta phải tiến hành như thế nào? - Làm thế nào để có nguồn giống quý? Ý nghĩa của việc tạo giống? - HS đọc sách trả lời. - HS nghiên cứu SGK nêu được 3 cách. + Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen sinh vật chuyển gen + Làm biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen. + Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen. - HS đọc SGK trả lời, và tìm thêm những thành tựu mới mà em biết. - HS quan sát hình nêu được các bước như tạo AND tái tổ hợp à chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen à lấy nhân cấy vào tế bào trứng đã lấy mất nhân à phôi à chuyển vào tử cung cừu . - Chủ động tạo biến dị, nhân nhanh giống động thực vật quý hiếm, góp phần bảo vệ nguồn gen, đảm bảo độ đa dạng sinh học. *1 Khái niệm sinh vật biến đổi gen - Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của con người 2. Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen a Tạo động vật biến đổi gen - Cừu biến đổi gen sản sinh ra prôtêin trong sữa - Chuột nhắt chuyển gen chứa hoôcmon sinh trưởng của chuột cống. b Tạo giống nhờ công nghệ biến đổi gen. - Tạo ra nhiều giống cây trồng quý hiếm VD Tạo ra giống bông kháng sâu bệnh Tạo ra giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp beta – carooteinoit. - Tạo ra giống cây trồng có sản phẩm được bảo quản tốt hơn. c Tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen. - Tạo ra dòng vi khuẩn có khả năng sản suất insulin của người, sản suất HGH... - Tạo ra dòng vi khuẩn có khả năng phân huỷ rác thải, dầu loang. 4. Củng cố - Công nghệ gen được thực hiện theo quy trình như thế nào? - Trình bày một số ứng dụng và thành tựu của kỹ thuật chuyển gen? 5. Dặn dò - Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3, 4 sách giao khoa. - Đọc mục “em có biết” trang 88 sách giáo khoa. Thư viện Lớp 1 Lớp 1 Lớp 2 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 11 Lớp 12 Lớp 12 Lời bài hát Lời bài hát Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Giáo án Sinh học 12 Bài 18 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp mới nhất - CV5555 Tải xuống 4 917 2 xin giới thiệu đến các quý thầy cô GIÁO ÁN SINH HỌC 12 BÀI 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP MỚI NHẤT - CV5555. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô dễ dàng biên soạn chi tiết giáo án sinh học 12. Chúng tôi rất mong sẽ được thầy/cô đón nhận và đóng góp những ý kiến quý báu của đang xem Sinh 12 bài 18 giáo ánMời quý thầy cô cùng tham khảo và tải về chi tiết tài liệu dưới IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌCTiết 20 Bài 18. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢPI. MỤC TIÊUSau khi học xong bài này học sinh phải1. Kiến thức- Giải thích được cơ chế phát sinh và vai trò của biến dị tổ hợp trong qúa trìnhtạo dòng Nêu được khái niệm ưu thế lai và trình bày được các phương pháp tạo giốnglai cho ưu thế lai- Giải thích được tại sao ưu thế lai thường cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau2. Kỹ năng- Phát triển kỹ năng phân tích trên kênh hình, kỹ năng so sánh, phân tích, kháiquát tổng Thái dộ- Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại qua những thành tựutạo giống bằng phương pháp thêm Anh Đã Đi 1/3 Cuộc Đời, Mà Sao Trái, Anh Đã Đi Hết 1/3 Cuộc Đời, Mà Sao TráiII. CHUẨN BỊ1. Giáo viên Hình tranh ảnh minh hoạ giống vật nuôi câytrồng năng suất cao ở Việt Học sinh Ôn tập lại kiến thức về DT và NỘI DUNG TÍCH HỢP* KĨ NĂNG SỐNG- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về chọn giống vật nuôi cây trồng dựatrên nguồn biến dị tổ Kĩ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt độngnhómIV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Kiểm tra bài cũ- Quần thể là gì ? thế nào là vốn gen , thành phần kiểu gen?- Các gen di truyền lk với giới tính có thể đạt được trạng thái cân bằng hacđivanbec hay không, nếu tần số alen ở 2 giới là khác nhau?2. Giảng bài mới Để tạo được giống mới trước tiên chúng ta phải có nguồnnguyên liệu chọn lọc. đó là gì? biến dị tổ hợp . Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhaunghiên cứu 1 số kỹ thuật tạo giống mới dựa trên cách thức tạo nguồn biến dị di truyềnkhác động của thầy và trò Nội dung*Hoạt động1 Tìm hiểu cách thức tạogiống thuần dựa trên nguồn BDTHGv dẫn dắt từ xa xưa loài người đã biết cảitạo thiên nhiên, săn bắt các ĐV hoang dãvề nuôi, sưu tầm các cây hoang dại vềtrồng...-Gv Vậy các vật liệu tự nhiên thu thập vềban đầu có thể trở thành gióng vật nuôi câytrồng đc ngay chưa?-Hs...-Gv Tại sao lai tạo lại là phương pháp cơbản tạo sự đa dạng các vật liệu di truỳêncho chọn giống?-Hs...Xem thêm Tìm Câu Sai Trong Các Câu Dưới Đây , Tìm Câu Sai Trong Các Câu Dưới Đây* Nguồn vật liệu chọn giống- Biến dị tổ hợp- Đột biến- ADN tái tổ hợpI. Tạo giống thuần dựa trên nguồnBDTH1. Cơ chế tạo dòng thuần dựa trên nguồnbiến dị tổ hợp*Qui trình tạo giống mới- Tạo dòng thuần chủng về một hay một sốtính trạng mong muốn- Lai giống tạo tổ hợp gen mong muốn ->nguyên liệu cho quá trình chọn lọc Chọn lọc những tổ hợp gen mong muốn- Tự thụ phấn và giao phối gần -> Tạo dòngthuần2. Ví dụ minh hoạSGK/76-GvNêu vđ tại sao BDTH có vai trò đặcbiệt quan trọng trong việc tạo giống mới→gv cho hs quan sát hình từng thế hệ có những t/hợp gen nào?Mối quan hệ di truyền giữa các tổ hợpgen?-Hs...-Gv Để tạo ra các tổ hợp gen mong muốnngười ta dùng pp nào?-Gv Vậy cơ chế p/sinh các BDTH trongquá trình tạo dòng thuần là gì?-Hs...* Hoạt động 2 tìm hiểu phương thức tạogiống lai có ưu thế lai caoVDP AABBCCDEE x aabbccddeeLợn Landrat100kg Lợn ỉ 50kgGp ABCDE abcdeF1 AaBbCcDdEe120kg1Cặp gen đồng hợp trội giá trị 20kg1Cặp gen đồng hợp lặn giá trị 10kg1Cặp gen dị hợp giá trị 24kg-Gv ưu thế lai là gì?Giải thích cơ sở của ưu thế lai, hãynhắc lại các giả thuyết đã học ở lớp 9-Gv chiếu sơ đồ hình yêu cầu hs phântích... giống lai có ưu thế lai cao1. Khái niệmLà hiện tượng con lai có năng suất, sứcchống chịu, khả năng sinh trưởng phát triểncao vượt trội so với các dạng bố mẹ2. Cơ sở DT của hiện tượng ưu thế lai- Giả thuyết siêu trội ở trạng thái dị hợp tửvề nhiều cặp gen khác nhau, con lai có KHvượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ cónhiều gen ở trạng thái đồng hợp Phương pháp tạo ưu thế lai- Tạo dòng thuần cho tự thụ phấn qua 5-7thế hệ-Gv Phân tích vai trò của tế bào chất trongviệc tạo ưu thế lai thông qua phép lai thuậnnghịch?-Gv Dựa vào cơ sở DTH, muốn tạo ưu thếlai chúng ta phải có nguyên liệu gì?-Gv Trong các phép lai đã học ở lớp 9 thìpp nào cho ưu thế lai cao nhất?-Gv Làm thế nào để tạo ra dòng thuần?-Hs tự thụ phấn, giao phối cận Ưu và nhược điểm của pp tạo giốngbằng ưu thế lai?- Lai khác dòng lai các dòng thuần chủng đểtìm tổ hợp lai có ưu thế lai cao nhất Ưu điểm con lai có ưu thế lai cao sửdụng vào mục đích kinh tế Nhược điểm Tốn nhiều thời gianBiểu hiện cao nhất ở F1sau đó giảm dần qua các thế hệ4. Một vài thành tựu- Viện lúa quốc tế IRRI người ta lai khácdòng tạo ra nhiều giống lúa tốt có giống lúađã trồng ở việt nam như IR5. IR83. Củng cố Tóm tắt lại những kiến thức trọng tâm của bài4. Dặn dò- Học và trả lời câu hỏi và bài tập cuối Tìm hiểu và báo cáo về công nghệ tế bào động Xem lại bài 31, 33 SH 9- Hoàn thành bảng sau Điểm phân biệt Tạo giống thuần dựa trên nguồnBDTHTạo giống có ưu thế lai caoCách tiến hànhCơ sở DTHƯu điểmNhược điểmThành tựu Trong đời sống có rất nhiều người mắc bệnh tiểu đường, để chữa trị phải nhờ insulin, trước đây insulin giá thành rất cao, những bệnh nhân nghèo gần như không còn hi vọng. Ngày nay dưới ánh sáng khoa học, đặc biệt với công nghệ gen đã góp phần cải thiện đáng kể năng suất sản xuất insulin và ngoài ra còn tạo ra được nhiều giống vật nuôi và cây trồng mới có năng suất cao. Vậy công nghệ gen là gì? Chúng ta tìm hiểu trong bài hôm nay. ... Chủ đề giáo án sinh họctài liệu sinh họcsinh học lớp 12sổ tay sinh họcbài giảng điện tử sinh học Nội dung Text Giáo án điện tử môn sinh học sinh học lớp 12- Bài 18 Chọn giống NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG NHI QUÝ THẦY CÔ QUÝ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 12A7 CHƯƠNG IV CH BÀI 18 BÀI CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Nội dung I. Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp 1. Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp ch 2. Quy trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến Quy dị tổ hợp II. Tạo giống lai có ưu thế lai cao 1. Khái niệm về ưu thế lai Khái 2. Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai di 3. Phương pháp tạo ưu thế lai 4. Một vài thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Bài 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Bài I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp Vậy các vật liệu tự nhiên thu nhiên Tại sao lai tạo Tại sao BDTH thập về ban th lại là phương có vai u có ặthể đầ trò đ c pháp cơ bản biệt quan trọng trở thành tạo sự đa dạng trong việc tạvật o giống các vật liệu di giốnuôi ới?cây ng m nuôi trồng được truyền cho tr ngay chưa? chọn giống? Bài 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Bài I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp P AABBcc x aabbCC F1 AaBbCc F2 AABBCC AABbCC AAbbCC AaBbCC AabbCC AaBbCC aaBBCC… AABBCC AABbCC AAbbCC… AAbbCC AabbCC aabbCC… F3 AAbbCC AAbbCC F4 Sơ đồ minh họa quá trình chọn lọc các tổ hợp gen minh mong muốn Bài 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Bài I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp Vậy cơ chế phát sinh các biến dị tổ hợp trong quá trình tạo dòng thuần là gì? Bài 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp 1. Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp ch Các gen nằm trên các NST khác nhau sẽ phân li độc lập với nhau nên tạo các tổ hợp gen mới qua sinh sản hữu tính. 2. Quy trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị 2. Quy tổ hợp Nêu quy trình phát sinh Nêu - Bước 1 tạo các dòng thuần chủng - Bước 2 lai các giống thuần → chn n ịọc raợp ững các biế ọ d l tổ h nh các trong quá trình tạo tổ hợp gen mong muốn ủ ống thuần? - Bước 3 tạo giống thuần chging cho dòng cá thể chọn được tự thụ phấn hoặc giao phối gần. Bài 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Hình Một phần trong sơ đồ tạo giống lùn năng suất cao Giống lúa Peta X Giống lúa Dee-geo woo-gen Giống lúa IR8 Takudan X X IR - 12 - 178 Takudan IR CICA4 IR 22 Dựa vào sơ đồ chỉ rõ các bước tạo giống thuần? Giống lúa IR8 Giống lúa Dee-geo woo-gen Gi Thu hoạch giống lúa Bài 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp o giống lai có ưu thế lai cao 1. Khái niệm ưu thế lai Khái Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. A B C X Bố Mẹ Lợn Ỉ Lanđrat Lợn Ỉ lai x Bố Bò Hà Lan Mẹ Bò vàng VN Con F1 F1 cho nhiều sữa & thích nghi với khí hậu, chăn nuôi ở cho nhi Việt Nam Bài 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP giống lai có ưu thế lai cao 1. Khái niệm về ưu thế lai Khái 2. Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai 2. di • Giả thuyết siêu trội ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp kể cả đồng hợp trội. • Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở đời F1 và giảm dần ở các đời sau, vì vậy không dùng con lai gi để làm giống. P AABBcc x aabbCC AaBbCc vượt trội so với P F1 Bài 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Cho F1 phối với F1 Cho ♂ AaBbCc x ♀ AaBbCc AaBbCc F1 x F1 F2 AABBCC, AABbCc, AAbbcc, AAbbcc, AaBBCC, AaBbCc, Aabbcc AaBBCC, AaBb Aabbcc aaBBCC, aaBbCc, aabbcc aaBBCC, Tại sao ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ? Bài 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP giống lai có ưu thế lai cao 1. Khái niệm về ưu thế lai Khái 2. Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai di 3. Phương pháp tạo ưu thế lai 3. - Bước 1 Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau. - Bước 2 Lai các dòng thuần chủng để tìm tổ hợp lai có ưu thế lai cao nhất Có thể sử dụng các phương pháp sau * Lai thuận nghịch Lai * Lai khác dòng đơn Dòng A x Dòng B → con lai C dùng trong SX Dòng * Lai khác dòng kép x PLai AABBcc aabbCC Dòng A x Dòng B → con lai C Dòng F1 Dòng D x AaBbCc vcont lai ội so với P Dòng E → ượ tr F Dòng Con lai C x Con lai F → Con lai kép G Con Bài 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP giống lai có ưu thế lai cao 3. Phương pháp tạo ưu thế lai • Ưu điểm con lai có ưu thế lai cao sử dụng vào mục đích kinh tế. • Nhược điểm tốn nhiều thời gian, tốn nhiều công sức, tạo dòng thuần và duy trì dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ. Nêu ưu và nhược điểm của phương pháp tạo ưu thế lai? Bài 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP giống lai có ưu thế lai cao 3. Phương pháp tạo ưu thế lai 4. Một vài thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong 4. sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Giống lúa mới có tên gọi HTY100, cho gạo Hãy kể tên các thành tựu cơm mềm, có ngon, tạo giống vật nuôi cây thơm nhẹ, đã mùi trồng có ưu thế lai caoợc đăng ký thương đư ở việt nam? hiệu độc quyền Thiên Hương HYT100.

giáo án sinh 12 bài 18