giáo án công dân 10 bài 4

Haylamdo xin gửi đến bạn đọc tuyển tập 1000 câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục công dân lớp 11 chọn lọc, có đáp án với các câu hỏi được biên soạn theo bài học đầy đủ các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao giúp bạn ôn thi THPT Quốc gia môn GDCD Giáo án Giáo dục công dân Lớp 12 - Tiết 10, Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội - Thái Thị Bích Ngọc . Bình đẳng trong Kinh doanh a. Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh. Giáo dục công dân lớp 8 Bài 4: Giữ chữ tín. Bạn đang xem: Công dân 8 bài 4 | Giáo dục công dân lớp 8 Bài 4: Giữ chữ tín Để học tốt Giáo dục công dân lớp 8, dưới đây là các bài giải bài tập, trả lời gợi ý và trả lời câu hỏi Giáo dục công dân lớp 8 Bài 4: Giữ chữ tín ngắn gọn nhất, chi tiết giúp bạn Giáo dục công dân 141 đề Tin học Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 2. Nguyên tử có đáp án Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 2: Nguyên tử (Phần 2) có đáp án Bài giảng Công nghệ 11 - Tiết 6: Mặt cắt và hình cắt; Giáo án Sinh học 11 - Bài 26: Cảm ứng ở động vật; Bài tập ôn tập Tiếng Anh 11 - Unit 1: The generation gap; Bài giảng Hóa học 11 - Bài 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li; Kiểm tra giữa kì 1 - Môn Download miễn phí Tải Giáo án Đại số 10 chương 1 bài 4: Các tập hợp số - Giáo án điện tử Đại số 10. Tài liệu đại học Toggle navigation. Miễn phí (current) Danh mục . Khoa học kỹ thuật; Công nghệ thông tin; Kinh tế, Tài chính, Kế toán; Vay Tienonline Me. I. MỤC TIÊU1. Kiến thức Sau khi học xong bài này HS- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và Năng lực - Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực quản lí và phát triển bản Phẩm chất- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV GDCD líp 10, chuẩn kiến thức kĩ Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết Máy chiếu và các phương tiện Giấy khổ to, bút dạIII. TIẾN TRÌNH DẠY HỌCA. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG MỞ ĐẦUa Mục tiêu - Học sinh nhận biết được vai trò TGQ - PPL của Triết Rèn luyện năng lực đánh giá các tình huống, các vấn đề nảy sinh trong thực Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của Sản phẩm HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa Tổ chức thực hiện Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ GV định hướng HS GV cho học sinh đọc thông tin, xem hình ảnh về một gia đình có cuộc sống kì lạ ở Thạch đình sống gần như tuyệt giao với xã hội ở Thanh HóaGiáp mặt người đàn ông Ông Thái ăn mặc kỳ dị ra đón khách Chị Thanh cầm dao đứng gác ở cổng- GV Cho häc sinh đánh giá về cách sống kì quái này của gia đình ông Cho 3 học sinh nhận định đánh giá, bao gồm cả những ý kiến trái chiều của nêu câu hỏi 1 Em hãy cho biết cách sống của gia đình ông Thái như thế nào? Nơi em sống có trường hợp kì lạ thế này không? 2 Từ một tình huống cụ thể trong cuộc sống hàng ngày, cách giải quyết, ứng xử của mỗi người có khác nhau không? 3 Làm thế nào để chúng ta có thể có cách ứng xử, lý giải, giải quyết vấn đề một cách phù hợp, đúng đắn? - GV gọi 1 đến 2 hs trả lời. Lớp bổ sung nếu cóBước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụBước 3 Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 4 Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới Hoạt động hình thành kiến cuộc sống, cùng một vấn đề nhưng mồi người lại có cách giải quyết, ứng xử khác nhau. Vì sao lại như vậy? Vì quan niệm của mỗi người về thế giới xung quanh hay còn goi là thế giới quan và cách tiếp cận của mỗi người về thế giới đó phương pháp luận nhiều khi hoàn toàn khác nhau. Để đạt được kết quả tốt nhất trong mỗi hoạt động đòi hỏi mỗi người phải trang bị TGQ và PPL khoa học, đúng đắn. Vậy chúng ta tìm thấy TGQ- PPL ở môn khoa học nào? TGQ - PPL nào được coi là đúng đắn và khoa học? Làm thế nào để chúng ta có được cho mình TGQ - PPL khoa học? Những câu hỏi này sẽ được chúng ta tìm câu trả lời trong bài học đầu tiên bài 1 THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG. Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân Lớp 10 - Bài 1 đến 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênBài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG Tiết 1 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết học. - Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực quản lí và phát triển bản thân. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV GDCD líp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng. - Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học. - Máy chiếu và các phương tiện khác. - Giấy khổ to, bút dạ III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG MỞ ĐẦU a Mục tiêu - Học sinh nhận biết được vai trò TGQ - PPL của Triết học. - Rèn luyện năng lực đánh giá các tình huống, các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn. b Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c Sản phẩm HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d Tổ chức thực hiện Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ GV định hướng HS GV cho học sinh đọc thông tin, xem hình ảnh về một gia đình có cuộc sống kì lạ ở Thạch Thành. Gia đình sống gần như tuyệt giao với xã hội ở Thanh Hóa Giáp mặt người đàn ông Ông Thái ăn mặc kỳ dị ra đón khách Chị Thanh cầm dao đứng gác ở cổng - GV Cho häc sinh đánh giá về cách sống kì quái này của gia đình ông Thái. GV Cho 3 học sinh nhận định đánh giá, bao gồm cả những ý kiến trái chiều của hs. GV nêu câu hỏi 1 Em hãy cho biết cách sống của gia đình ông Thái như thế nào? Nơi em sống có trường hợp kì lạ thế này không? 2 Từ một tình huống cụ thể trong cuộc sống hàng ngày, cách giải quyết, ứng xử của mỗi người có khác nhau không? 3 Làm thế nào để chúng ta có thể có cách ứng xử, lý giải, giải quyết vấn đề một cách phù hợp, đúng đắn? - GV gọi 1 đến 2 hs trả lời. Lớp bổ sung nếu có Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới Hoạt động hình thành kiến thức. Trong cuộc sống, cùng một vấn đề nhưng mồi người lại có cách giải quyết, ứng xử khác nhau. Vì sao lại như vậy? Vì quan niệm của mỗi người về thế giới xung quanh hay còn goi là thế giới quan và cách tiếp cận của mỗi người về thế giới đó phương pháp luận nhiều khi hoàn toàn khác nhau. Để đạt được kết quả tốt nhất trong mỗi hoạt động đòi hỏi mỗi người phải trang bị TGQ và PPL khoa học, đúng đắn. Vậy chúng ta tìm thấy TGQ- PPL ở môn khoa học nào? TGQ - PPL nào được coi là đúng đắn và khoa học? Làm thế nào để chúng ta có được cho mình TGQ - PPL khoa học? Những câu hỏi này sẽ được chúng ta tìm câu trả lời trong bài học đầu tiên bài 1 THẾ GIỚI QUAN KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1 Thảo luận lớp tìm hiểu khái niệm Triết học, vai trò của Triết học. a Mục tiêu - HS nắm đươc khái niệm Triết học và vai trò của Triết học - Hình thành kỹ năng tư duy. b Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c Sản phẩm HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ - GV sử dụng phương pháp đàm thoại và đưa câu hỏi gợi mở để HS hiểu được thế nào là Triết học và triết học có vai trò gì đối với việc hình thành TGQ và PPL. - Gv cho học sinh lấy ví dụ về đối tượng nghiên cứu của các bộ môn khoa học như Toán, Lý, Hóa, Văn, Địa, Sử.. - HS tự nghiên cứu và trả lời cá nhân - GV cho cả lớp nhận xét - GV đưa ra câu hỏi 1 Để nhận thức và cải tạo thế giới nhân loại phải làm gì? 2 Triết học có phải là một môn khoa học không? 3 Triết học là gì? 4 Triết học có vai trò gì? Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 Kết luận, nhận định GV chính xác hóa GV chốt lại nội dung Để nhận thức và cải tạo thế giới, nhân loại đã xây dựng nên nhiều bộ môn khoa học. Triết học là một trong những môn khoa học ấy. Quy luât của Triết học được khái quát từ các quy luật khoa học cụ thể, nhưng baao quát hơn, là những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới. Cho nên Triết học có vai trò là TGQ- PPl cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người. 1. Thế giới quan và phương pháp luận. a, Vai trò thế giới quan và phương pháp luận. VD * Về khoa học tự nhiên + Toán học Đại số, hình học + Vật lý Nghiên cứu sự vận động của các phân tử. + Hóa học Nghiên cứu cấu tạo, tổ chức, sự biến đổi của các chất. * Khoa học xã hội + Văn học Hình tượng, ngôn ngữ câu, từ, ngữ pháp, .... + Lịch sử Nghiên cứu lịch sử của một dân tộc, quốc gia, và của xã hội loài người. + Địa lý Điều kiện tự nhiên môi trường. * Về con người + Tư duy, quá trình nhận thức + Khái niệm triết học Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới. + Vai trò của triết học Triết học có vai trò là thê giới quan, phương pháp luận cho mọi hoạt động và hoạt động nhận thức con người. Hoạt động 2 Đưa ra tình huống . tìm hiểu nội dung thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm a Mục tiêu - Hs biết được thế nào là thế giới quan. Thế giới quan duy vật và TGQ duy tâm. - Biết nhân định đánh giá những biểu hiện duy tâm trong đời sống. - Biết đấu tranh phê phán biểu hiện duy tâm b Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c Sản phẩm HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ - GV tiếp tục lấy tình huống một gia đình có lối sống kì lạ ở Thạch Thành chuẩn bị một đoạn video. - GV đưa ra câu hỏi 1 Gia đình trên có lối sống kì lạ như thế nào? Họ nhìn nhận về thế giới xung quanh ra sao? 2 Em thấy trong trường hợp này nhiều người họ có quan điểm khác nhau về cùng một vấn đề hay không? 3 Em có đồng tình với quan điểm của gia đình ở Thạch Thành không? vì sao? 4 Thế nào là TGQ, thế nào là TGQ duy vật và TGQ duy tâm? TGQ nào là đúng đắn khoa học? - GV sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực Kĩ thuật khăn phủ bàn. Chia nhóm chuẩn bị giấy khổ A0, bút dạ, yêu cầu mỗi hs trình bày quan điềm cá nhân và thảo luận thống nhất nội dung trả lời của nhóm. Thư kí nhóm ghi nội dung vào giữa tờ giấy. - Gv gọi các nhóm trình bày sản phẩm. Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 Kết luận, nhận định GV chính xác hóa Lịch sử triết học luôn là sự đấu tranh giữa các quan điểm về các vấn đề nói trên. Cuộc đấu tranh này là một bộ phận của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội. Đó là một thực tế và thực tế cũng khẳng định rằng thế giới quan duy vật có vai trò tích cực trong việc phát triển xã hội, nâng cao vai trò của con người đối với tự nhiên và sự tiến bộ xã hội. Ngược lại thế giới quan duy tâm thường là chỗ dựa về lí luận cho các lực lượng lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã hội. b, Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm * Thế giới quan * Thế giới quan của người nguyên thủy Dựa vào những yếu tố cảm xúc và lí trí, lí trí và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thực cái ảo, thần và người. * Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin, định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống. + Vấn đề cơ bản của triết học. * Mặt thứ nhất Giữa vật chất và ý thức Cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào? * Mặt thứ 2 Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới khách quan không? - Thế giới quan duy vật cho rằng Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người. - Thế giới quan duy tâm cho rằng ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra thế giới tự nhiên. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a Mục tiêu - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về vật chất, thế giới quan và biết ứng xử phù hợp trong tình huống giả định. - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. b Nội dung - GV tổ chức cho HS làm bài tập 4, trang 14 SGK. - GV đưa ra tình huống có câu trắc nghiệm. - HS làm bài tập và câu hỏi trắc nghiệm theo nhóm 4 nhóm. c Sản phẩm Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm bài, lớp nhận xét, đánh giá và thống nhất đáp án d Tổ chức thực hiện - GV chính xác hóa đáp án Về sự giống nhau và khác nhau giữa pháp luật và đạo đức. - Sản phẩm Kết quả làm việc nhóm của học sinh. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a Mục tiêu - Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống, bối cảnh mới - nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống. - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực công nghệ, năng lực công dân, khả năng quản lí và phát triển của bản thân, năng lực tự giải quyết và sáng tạo. b Nội dung GV nêu yêu cầu 1. GV nêu yêu cầu a. Tự liên hệ - Nêu những quan điểm đúng, những quan điểm chưa đúng? Vì sao? - Hãy nêu cách khắc phục những hành vi chưa làm tốt. b. Nhận diện xung quanh - Hãy nêu nhận xét của em về chấp hành pháp luật tốt của các bạn trong lớp và một số người khác mà em biết. c. GV định hướng HS - HS tôn trọng và thực hiện đúng quan điểm DVBC - HS làm bài tập SGK. 2. HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên. c Sản phẩm HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên. d Tổ chức thực hiện * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ .......................................................................................................................................................... Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG Tiết 2 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết được, phương pháp và phương pháp luận của triết học - Hiểu được nội dung phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình. 2. Năng lực - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực quản lí và phát triển bản thân 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV GDCD lớp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng. - Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học. - Máy chiếu và các phương tiện khác. - Giấy khổ to, bút dạ III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG MỞ ĐẦU a Mục tiêu - Học sinh nhận biết được thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình. - Rèn luyện năng lực tư duy b Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c Sản phẩm HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d Tổ chức thực hiện Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn học sinh thảo luận câu nói nổi tiếng của Hê - ra- clit Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông ». - GV đặt câu hỏi Câu nói trên muốn nói lên điều gì? mang yếu tố biện chứng hay siêu hình? vì sao? Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới Hoạt động hình thành kiến thức. Yếu tố biện chứng trong câu nói của Hê- ra- clit là xem xét thế giới trong sự vận động, biến đổi không ngừng B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1 Thảo luận lớp tìm hiểu về phương pháp và phương pháp luận của Triết học. a Mục tiêu - HS nắm đươc khái niệm thế nào là phương pháp và phương pháp luận. - Hình thành kỹ năng tư duy. b Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c Sản phẩm HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ - GV sử dụng phương pháp thảo luận lớp và đưa câu hỏi gợi mở để HS hiểu được thế nào là phương pháp và phương pháp luận . - GV yêu cầu1 HS đọc truyện Một con quạ thông minh » cho cả lớp nghe. - GV đặt câu hỏi Con quạ đã làm cách nào để uống được nước trong bình? - GV Ngoài cách đó ra theo em con có cách nào khác không? - GV Em hiểu thế nào là PP và PPL? - HS Trả lời - GV Nhận xét, giảng giải, kết luận Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 Kết luận, nhận định GV chính xác hóa 1. Thế giới quan duy vật và PPL biện chứng. c. PPL biện chứng và PPL siêu hình - Phương pháp là cách thức đạt tới mục đích đặt ra. Ví dụ Cách học bài, cách tạo ra những công trình... - Phương pháp luận là khoa học về phương pháp, về những phương pháp nghiên cứu. Hoạt động 2 Thảo luận lớp tìm hiểu về phương phápluận biện chứng và phương pháp luận siêu hình a Mục tiêu - HS nắm đươc khái niệm thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình. - Hình thành kỹ năng tư duy. b Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c Sản phẩm HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ - GV sử dụng phương pháp thảo luận lớp và đưa câu hỏi gợi mở để HS hiểu được thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp luậnsiêu hình - GV yêu cầu1 HS đọc câu thành ngữ sau gieo nhân nào thì gặt quả ấy» cho cả lớp nghe. - GV đặt câu hỏi em hãy chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu thành ngữ trên? - GV Em hiểu thế nào là PPL BC? * Phương pháp luận siêu hình. - Cho học sinh đọc câu chuyện “Thầy bói xem voi” SGK, - Em có nhận xét gì về kết luận của 5 ông thầy bói về hình thù của con voi? - Nhận xét, lý giải cả 5 ông thầy bói đều sai vì xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, không nhìn thấy tổng thể và áp dụng máy móc đặc trưng của sự vật này vào đặc trưng của sự vật khác. => Cách xem xét, lý giải về sự vật, hiện tượng như vậy là thuộc về phương pháp luận siêu hình. - Phương pháp luận siêu hình là gì? - Nhận xét, chốt lại. - Lấy thêm câu chuyện tình huống để minh họa nội dụng phương pháp luận siêu hình “Đi qua dòng sông khi đang mang các túi muối trên lưng, con la ngẫu nhiên bị vấp ngã, rốt cuộc các túi muối bị thấm đầy nước. Nhận thấy muối bị hòa tan, trọng tải của nó giảm đi đáng kể, từ đó, hễ gặp bất kỳ con suối nào, con la cũng lập tức đắm mình xuống cùng với đồ đạc trên lưng; nó tiếp tục làm như vậy cho tới khi ông chủ phát hiện ra thói ranh mãnh của nó và ra lệnh chất đầy bông lên lưng kẻ ma lanh. Bị thất bại, con la không còn sử dụng mẹo vặt đó được nữa”. - GV Vậy theo em PP nào mang tính khoa học và đúng đắn giúp con ngưòi trong nhận thức và cải tạo thế giới? Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 Kết luận, nhận định GV chính xác hóa - Phương pháp luận biện chứng xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng. - Phương pháp luận siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác. - Như vậy PPL BC mang tính đúng đắn giúp con người trong nhận thức và cải tạo thế giới. Hoạt động 3 Thảo luận lớp tìm hiểu về Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC a Mục tiêu - HS nắm được sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC. - Hình thành kỹ năng tư duy, phân tích. b Nội dung HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c Sản phẩm HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, gợi mở, dẫn dắt để học sinh nắm nội dung. - GV kẻ bảng so sánh - GV hướng dẫn HS đọc hai VD trong SGK trang 9 và điền vào bảng lập sẵn hoặc phát phiếu học tập cho từng nhóm. - GV đặt câu hỏi Thông qua bảng tại sao CN DVBC là sự thống nhất giữa TGQ DV và PPL BC. Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 Kết luận, nhận định GV chính xác hóa 2. CNDV BC- Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC. - Triết học Mác - Lênin đã khắc phục được những hạn chế về thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình; đồng thời kế thừa, cải tạo, phát triển các yếu tố duy vật và biện chứng của các hệ thống triết học trước đó, thực hiện được sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a Mục tiêu - Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình., thế giới quan và biết ứng xử phù hợp trong tình huống giả định. - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. b Nội dung - GV tổ chức cho HS làm bài tập 5, trang 11 SGK để các em thấy rõ được sự khác nhau giữa PPLBC và PPLSH. c Sản phẩm HS làm các bài tập d Tổ chức thực hiện D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a Mục tiêu - Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống, bối cảnh mới, nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống. - Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích. b Nội dung GV nêu yêu cầu 1. GV nêu yêu cầu a. Tự liên hệ - Em hãy lấy và phân tích những câu nói, câu chuyện về PPLBC và PPLSH. b. Nhận diện xung quanh - Hãy nêu nhận xét của em về quan điểm sống mang yếu tố của PPLBC. c. GV định hướng HS - HS tôn trọng và thực hiện đúng quan điểm PPLBC. - HS làm bài tập SGK. 2. HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên. c Sản phẩm HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên. - GV cung cấp địa chỉ và hướng dẫn HS tìm hiểu trên mạng Internet. - HS sưu tầm 1 số câu thành ngữ, tục ngữ hàm chứa PPLBC. - GV lấy ví dụ. + Rút dây động rừng + Tre già măng mọc + Nước chảy đá mòn + Môi hở răng lạnh + Có thực mới vực được đạo + Sông có khúc, người có lúc d Tổ chức thực hiện * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ .......................................................................................................................................................... Bài 3 SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT Tiết 1 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi học xong bài này HS - Hiểu được khái niệm vận động. - Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất và các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực quản lí và phát triển bản thân. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV GDCD lớp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng. - Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học. - Máy chiếu và các phương tiện khác. - Giấy khổ to, bút dạ III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG MỞ ĐẦU a Mục tiêu - Kích thích học sinh tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về vận động và phát triển. - Rèn luyện năng lực tư duy, nhận thức cho học sinh. b Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c Sản phẩm HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d Tổ chức thực hiện Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ Gv đưa ra một số hình ảnh cho học sinh nhận thức5. Xã hội nguyên thủy 4. cây xanh quang hợp 1. xe chạy 5. Xã hội nguyên thủy - GV đặt câu hỏi Từ những ví dụ trên hãy chỉ ra đâu là vận động đâu là phát triển? - GV gọi 2 - 3 học sinh trả lời - Lớp nhận xét, bổ sung Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới Hoạt động hình thành kiến thức. GV chốt lại các hình ảnh trên đều là vận động, vận động diễn ra phổ biến đối với tất cả các sự vật hiện tượng và được chia thành 5 hình thức cơ bản; đặc biệt có những vận động được coi là sự phát triển như ở ví dụ 5 và 6- sự vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ xh nguyên thủy lên xh pk. Vậy vận động là gì có những hình thức nào, như thế nào là sự phát triển chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài học B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1 Thảo luận lớp tìm hiểu khái niệm vận động. a Mục tiêu - HS nêu được khái niệm vận động, lấy được ví dụ về vận động - Rèn luyện năng lực tư duy nhận thức cho học sinh b Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c Sản phẩm HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên cho học sinh thảo luận VD phần in nghiêng trang 19 SGK. ? Em hãy quan sát xung quanh em có SVHT nào không vận động không? có ý kiến “Con tàu thì vận động còn đường tàu thì không” em có suy nghĩ gì? - Gv gọi 3 học sinh trả lời - GV đặt câu hỏi Theo em có sự vật, hiện tượng nào không vận động không? Cho ví dụ Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 Kết luận, nhận định GV chính xác hóa Quan sát các sự vật hiện tượng trong tgkq, ta thấy chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau, chúng luôn luôn vận động và biến đổi, có những biến đổi chuyển hóa ta có thể quan sát được và có những biến đổi chuyển hóa mà ta không nhìn thấy được, nhưng thực ra nó đang vận động, như cái bảng, cái bàn, chậu nước, nhìn thấy nó đứng im nhưng nó vẫn đang vận động vì cấu tạo nên chúng là các nguyên tử, các phân tử, các hạt cơ bản; hơn nữa trái đất luôn quay Vì vậy tất cả đều vận động. - Theo nghĩa triết học thế nào là vận động. 1. Thế giới vật chất luôn luôn vận động a. Thế nào là vận động. - Khái niệm Vận động là sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xẫ hội. b. Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất. giảm tải Hoạt động 2 Đọc hợp tác, học sinh thảo luận lớp các hình thức vận động cơ bản của thế giới VC a Mục tiêu - Học sinh nêu được 5 hình thức vận động, lấy được ví dụ - rèn luyện năng lự tự học, tự khám phá của học sinh b Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c Sản phẩm HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ - Gv gọi học sinh đọc lần lượt từng hình thức vận động và lấy ví dụ - GV hỏi Các hình thức vận động có mối quan hệ với nhau không? theo chiều hướng nào? Hình thức nào là cao nhất. - Gv nhận xét kết luận Có 5 hình thức vận động cơ bản, theo chiều hướng từ thấp đến cao, trong đó vận động xã hội là cao nhất, có thể bao hàm các hình thức trên Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 Kết luận, nhận định GV chính xác hóa c. Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất. - Vận động cơ học là sự di chuyển vị trí của các vật trong không gian - cho ví dụ - Vận động vật lý sự vận động của các phân tử, hạt cơ bản... - cho ví dụ - Vận động hóa học quá trình hóa hợp và phân giải các chất - cho ví dụ - Vận động sinh học sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường - cho ví dụ - Vận động xã hội sự biến đổi thay thế các xã hội trong lịch sử - cho ví dụ * Mối quan hệ giữa các hình thức vận động - Có mối quan hệ chặt chẽ - Dạng vận động sau bao giờ cũng cao hơn và bao hàm vận động trước. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a Mục tiêu - Luyện tập để học sinh củng cố những gì đã biết về phát triển - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. b Nội dung - GV ra bài tập cho học sinh Bài tập 1 Sự phát triển diễn ra phổ biến trong nhiên và xã hội b. Xã hội, con người và tư duy c. Tự nhiên và tư duy d. Tự nhiên, xã hội và tư duy. Bài tập 2 Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là sau thay thế cái trước. b. Cái mới và cái cũ giằng co nhau c. Cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu. d. Cái này thay thế cái kia c Sản phẩm HS làm các bài tập d Tổ chức thực hiện D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a Mục tiêu - Tạo cơ hội cho học sinh vận dụng kiến thức và kĩ năng có được từ việc tiếp thu nội phát triển vào thực tế cuộc sống. - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực nhận thức, năng lực hợp tác cho học sinh. b Nội dung GV nêu yêu cầu a. Tự liên hệ 1. Em hãy lấy một số ví dụ về phát triển. 2. Chỉ ra quá trình phát triển của bản thân em từ khi ra đời đến hiện tại - học sinh lớp 10 Ví dụ phát triển về thể chất chiều cao, cân nặng ; phát triển về tư duy nhận thức. b. Nhận diện xung quanh Hãy nêu nhận xét của em về sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan. c. Giáo viên định hướng cho học sinh - Học sinh tôn trọng quy luật vận phát triển của thế giới khách quan. c Sản phẩm HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên. d Tổ chức thực hiện * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học sinh sưu tầm, tìm hiểu sự phát triển của giới tự nhiên ; - Sự phát triển của các chế độ xã hội trong lịch sử ở Việt Nam. .......................................................................................................................................................... Bài 3 SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT Tiết 2 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi học xong bài này HS - Hiểu được khái niệm phát triển theo quan điểm của CNDVBC. - Biết được phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan. 2. Năng lực - Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực quản lí và phát triển bản thân. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV GDCD lớp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng. - Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học. - Máy chiếu và các phương tiện khác. - Giấy khổ to, bút dạ III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG MỞ ĐẦU a Mục tiêu - Kích thích học sinh tự tìm hiểu xem các em đã biết gì về phát triển. - Rèn luyện năng lực tư duy, nhận thức cho học sinh b Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c Sản phẩm HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d Tổ chức thực hiện Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ - Gv đưa ra một số ví dụ để học sinh chỉ ra đâu là ví dụ về phát triển theo khuynh hướng đi lên. - GV đặt câu hỏi Từ những ví dụ trên hãy chỉ ra đâu là phát triển? - GV gọi 2 - 3 học sinh trả lời Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới Hoạt động hình thành kiến thức. Vậy phát triển là gì và vì sao nói phát triển là khuynh hướng tất yếu của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1 Học sinh xử lý các thông tin tìm hiểu vấn đề phát triển a Mục tiêu - Học sinh nêu được khái niệm phát triển. - Hình thành cho học sinh năng lực tư duy nhận thức, phán đoán. b Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c Sản phẩm HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ - Gv đưa ra các ví dụ VD 1 Sự biến hóa của sinh vật từ vô bào, đến đơn bào rồi đến đa bào. VD2 Sự thoái hóa của một loài động vật VD3 Nước bị đun nóng bốc thành hơi nước, hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước. VD 4 Học sinh từ lớp 9 lên lớp 10 - GV hỏi Câu hỏi 1 Trong các ví dụ trên ví dụ nào được coi là sự phát triển? Hãy giải thích. Câu hỏi 2 Theo em tất cả mọi sự vận động có phải đều là phát triển không? vì sao? Câu hỏi 3 Sự biến đổi như thế nào của SVHT được gọi là sự phát triển? - Gv gọi 3- 4 học sinh trả lời, Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3 Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 Kết luận, nhận định GV chính xác hóa Sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng có quan hệ mật thiết với nhau, không có vận động thì không có sự phát triển, song không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển mà chỉ có những sự vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn mới được coi là sự phát triển. - GV giải thích cho học sinh phát triển diễn ra ở cả 3 lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy, đồng thời lấy ví dụ chứng minh. 2. Thế giới vật chất luôn luôn phát triển. a. Thế nào là phát triển. - Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản dến phức tạp, từ kém hoàn thiện Dến hoàn thiện hơn. Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cho cái lạc hậu. Hoạt động 2 Đàm thoại tìm hiểu vấn đề phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất. a Mục tiêu - Học sinh nắm được phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất - Rèn luyện kĩ năng nói, kĩ năng tự tin cho học sinh. b Nội dung HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c Sản phẩm HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ - GV hỏi Em hãy chỉ ra sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển? Giáo viên hướng dẫn học si Ngày đăng 30/06/2013, 0125 Giáo án GDCD Tiết 1 Bài 1 THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG Ngày 6/9/08 tiêu _ Nhận biết thế giơí quan ppl của triết học và chủ nghóa duy vật duy tâm phương pháp luận biện chứng ppl siêu hình . _ Đánh giá mộtsố biểu hiện quan điểm dv dt biện hứng siêu hình . _ có ý thức thái độ trao dồi tgq dv va ppl biện chứng. II .Nội dung Vai trò Thế giới quan và phương pháp luận của triết học . Thế giới quan dv thếgiới quan dt . PPl biện chứng ,PPl siêu hình. Chủ nghóa DVBC _ sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV _ PPL biện chứng pháp dạy học Phương pháp diển giảng ,giảng giải đặt vấn đề, thuyết trình , đàm thoại . IV. Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 V. Tiến trình dạy học tra bài cũ 2. Bài mới giới thiệu mở đầu bài . 3. Dạy bài mới Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính của bài học Hđ 1 Gv cho vd của dv,dt _ cho hs thảo luận nhóm. _ tgq là gì?người ta xem xét svht ntn ? _ ppl là gì ? là những lý luận theo quan điểm của tr học nào ? _ là gì ?sgk trang5/5 _ có vai trò gì?sgk trang 5/2 HĐ2 gv cho vd tgq dv ,tgqdt _ cho hs thảo luận nhóm _ tgq dv là gì ? trang 6/cc vc………… yt _ tgq dt là gì ? giới quan và phương pháp luận a. vai trò tgq, ppl của triết học _Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giớivà vò trí của con người trong tg đó. có vai tro ølà tgq ,ppl chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người. b Thế giới quan dv thếgiới quan dt _Thế giới quan duy vật vc lacáiø có trước ,cái quyết đònh yt .tg vật chất tồn tại khách quan,độc lập với yt con người, _Tgq duy tâm yt là cái có trước và là cái sản sinh ra gtn . Phan Quang Thiêm Trang 1 Giáo án GDCD HĐ 3 gv cho vd về dvbc _ pplbiện chứng là gì ?sgktrang8/4 c, PPl biện chứng ,PPl siêu hình _ PPl biện chứng xem xét svht ràng buộc lẫn nhau giữa chúng ,trong sự vận động ø và phát triểnkhông ngừng của chúng. * Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước . Con người có khả năng nhận thức được TGKQ hay không 4. Củng cố Tgq, ppl là gì? Thế giới quan duy vật là gì ? Tgq duy tâm là gì ? Triết học là gì ? PPlbiên chứng ? 5. Hoạt động tiếp nối xem tiếp mục 2 .Làm BT1,2,3/11. + PPL biện chứng _ PPL siêu hình . + CN duy vật biện chứng. Tiết2 Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT PPL BIỆN CHỨNG TT Phan Quang Thiêm Trang 2 Giáo án GDCD Ngày 11/9/08 I. Mục tiêu tt II. Nội dung tt pháp dạy học Phương pháp diển giảng ,giảng giải đặt vấn đề ,thuyết trình , đàm thoại . IV. Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 Trình dạy học danh SS tra bài cũ TGQ Duy vật là gì ? PPL biện chứng là gì ? Cho ví dụ ? mới Giới thiệu mở đầu bài HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS NỘI DUNG BÀI HỌC * phương pháp Thào luận nhóm đặc vấn đề , diễn giảng . HĐ I GV cho vài ví dụ minh hoạ về PPL Siêu hình _ PPL siêu hình là gì ? HS trả lời à khi xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện , chỉ thấy tồn tại trong 1 trạng thái cô lập ,không vận động , không phát triển , áp dụng một cách máy móc đặc tính của sv này vào đặc tính của SV khác . GV phân tích phiến diện , cô lập + Phiến diện là gì ? + Trạng thái cô lập là ntn ? _ Sự khác nhau giữa PPL biện chứng & PPL siêu hình ntn ? HĐ II * GV cho vài ví dụ về CN yêu nước_ CN quốc tế CN duy vật biện chứng . _ CN duy vật biện chứng là gì ? HS trả lời chứng Là nói đến 1 nguyên tắc 1 phạm vi rộng lớn trên mọi lónh vực là hệ thống các nguên tắc quan điểm chung nhất về TGQ _ PPL của duy vật biện.. _ TGQ duy vật biện chứng là gì ? HS trả c, PPL biện chứng _ PPL siêu hình tt _ PPL siêu hình Là khi xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện , chỉ thấy tồn tại trong 1 trạng thái cô lập ,không vận động , không phát triển , áp dụng một cách máy móc đặc tính của sv này vào đặc tính của SV khác . 2. Chủ nghóa DVBC _ sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV _ PPL biện chứng a. Chủ nghóa duy vật biện chứng chứng Là nói đến 1 nguyên tắc 1 phạm vi rộng lớn trên mọi lónh vực là hệ thống các nguên tắc quan điểm chung nhất về TGQ _ PPL của duy vật biện. thốmg nhất hữu cơ giữa TGQDV _ PPL biện chứng Phan Quang Thiêm Trang 3 Giáo án GDCD lời VC là cái có sẵn , tự có VC có trước quyết đònh ý thức . HĐIII _ PPL duy vật biện chứng là gì ? các sự vật hiện tượng vận động theo quy luật riêng vốn có của nó,phát triển từ thấp đến cao có kế thừa _sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ PPL là ntn ? HS trả lời TGQ phải với quan điểm DVBC . Thì PPL phải với quan điểm biện chứng duy vật Là khi xem xét sự vật hiện tượng thì về _ TGQ phải với quan điểm DVBC _ PPL phải với quan điểm biện chứng duy vật cố _PPL duy vật biện chứng là gì ? _TGQ duy vật biện chứng là gì ? _ Sự khác nhau giữa PPL biện chứng , PPL siêu hình ? * PPl biện chứng xem xét svht ràng buộc lẫn nhau giữa chúng . Trong sự vận động và phát triểnkhông ngừng của chúng. Trong 1 chỉnh thể hệ thống . * _ PPL siêu hình Là khi xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện , chỉ thấy tồn tại trong 1 trạng thái cô lập không vận động , không phát triển , áp dụng một cách máy móc đặc tính của SVHTnày vào đặc tính của SVHT khác . tiếp nối _ Làm BT SGK 4,5/11 .Chuẩn bò bài 2/12 + GTN tồn tại khách quan . + Các quan niệm về GTN. Tiết3 Bài 2 THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN Ngày18/9/08 tiêu Phan Quang Thiêm Trang 4 Giáo án GDCD _Hiểu GTN tồn tại khách quan .Con người XH là sản phẩm của GTN . Con người nhận thức & cải tạo được GTN . _Vận dụng kiến thức trong cuộc sống _Tin tưởng vào khả năng nhận thức ,cải tạo của con người về GTN. dung 1Giơi tự nhiên tồn tại khách quan . hội là một bộ phận đặc thù của GTN. pháp Thảo luận nhóm , đặt vấn đề, thuyết trình , đàm thoại . tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 trình bài dạy danh SS. 2Kiểm tra TGQDV là gì ? PPLBC là gì ? CN duy vật biện chứng là gì ? 3. Bài mơiCho HS đọc mỏ đầu bài học. HĐ của GV & HS Nội dung bài học . * HĐ I *GV giới thiệu cho HS về GTN Thảo luận nhóm theo từng bàn . Gọi HS trả lời. _ GTN bao gồm những gì ? _ Các quan niệm duy tâm về GTN ntn ? _Các quan niệm duy vật về GTN ntn ? * HĐ II GV Đưa ra những VDà nghiêng cứu của các nhà khoa học về GTN. _ Các nhà khoa học vè GTN là ntn ? _ Như vậy GTN được duy vật biện chứng khái niệm ntn ? _Theo duy vật biện chứng thì mọi SV HT vận động , phát triển ntn ? 1Giơi tự nhiên tồn tại khách quan *GTN Bao gồm các sự vật hiện tượmg & con người a, Các quan niệm về GTN _Các quan niệm duy tâm về GTN là do thần linh, thượng đế tạo ra . _ Các quan niệm duy vật về GTN là cái có sẵn , tự có ,là nguyên nhân tồn tại phát triển chính nó . _ Các nhà khoa học ;Bác bỏ thần bí nghiêng cứu xem xét từng sự vật hiện tượng để tìm ra nguồn gốc của nó . b. Khái niệm GTN Là tất cả những gì tự có , không phải do ý thức của con người hoặc lực lượng thần bí tạo ra . *Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan đều có quá trình hình thành khách quan ,vận động & phát triển theo Phan Quang Thiêm Trang 5 Giáo án GDCD * HĐ III Thảo luận nhóm theo từng bàn . Gọi HS trả lời _ Nguồn gốc bắt đầu của con người ? vì sao ? HS trả lời vượn người vì theo quan điểm duy vật biện chứng _ Vì sao nói con người là sản phẩm GTN ? HS trả lời do quá trình tiến hoá lâu dài , sống tồn tại phát triển với tự nhiên quy luật vốn có của nó . hội là một bộ phận đặc thù của GTN Nguồn gốc bắt đầu của con người là từ vượn người qua quá trình tiến hoá lâu dài a. Con người là sản phẩm của GTN Bản thân con người là sản phẩm của TGN, con người tồn tại trong môi trường tự nhiên & cùng phát triển với môi trường tự nhiên . cố _ GTN là gì ? Khái niệm đó là của quan niệm nào ? _Các SVHT trong thế khách quan vận động &phát triển ntn ? 5HĐ tiếp nối _Làm BT SGK 1,3/18 _Chuẩn bò bài mới mục 2XH là một bộ phận đặc thù ccủa GTN + Con người là sp của GTN. + Xã hội là sp của GTN. + Con người nhẫn thức,cải tạo GTN. Tiết 4 Bài2 THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN TT Ngày 25/9/08 I. Mục đích tt II. Nội dung tt pháp Thảo luận nhóm , đặt vấn đề,thuyết trình , đàm thoại Phan Quang Thiêm Trang 6 Giáo án GDCD IV. phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 trình bài dạy 1 .Điểm danhSS. tra _ Trình bày GTN tồn tại khách quan ? _ Trong khái niệm GTN đoạn nào có ý chỉ là GTN tồn tại KQ ? _Khái niệm GTN là theo quan niệm nào ? mới Cho HS đọc mỏ đầu bài . HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS NỘI DUNG BÀI HỌC * HĐ I Thảo luận nhóm theo từng bàn . Gọi HS trả lời _ Nguồn gốc bắt đầu của con người ? vì sao ? HS trả lời vượn người vì theo quan điểm duy vật biện chứng _ Vì sao nói con người là sản phẩm GTN ? HS trả lời do quá trình tiến hoá lâu dài , sống tồn tại phát triển với tự nhiên * HĐII _ Vì sao nói xã hội là sản phẩm của GTN ? HS sẽ chứng minh con người tạo ra XH , mà con người là sản phẩm của GTN cho nên XH là sản phẩm của GTN * HĐIII _ Con người có thể nhận thức TGKQ ntn ? HS trả lời bằng các giác quan gọi là cảm giác từ đó bộ óc của con người nhận biết các SVHT _ Em nào cho VD con người cải GTN ? HS trả lời kênh TL , khu du lòch … _ Vì sao con người khong thể cải tạo hết gtn ? HS vì các SVHT vận động , phát triển theo quy luật vốn có của nó hội là một bộ phận đặc thù của GTN Nguồn gốc bắt đầu của con người là từ vượn người qua quá trình tiến hoá lâu dài a. Con người là sản phẩm của GTN Bản thân con người là sản phẩm của TGN, con người tồn tại trong môi trường tự nhiên & cùng phát triển với môi trường tự nhiên . * Con người là sản phẩm cao nhất của quá trình phát triển lâu dài của GTN . * Con người có nguồn gốc từ GTN . b. Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên Con người là sản phẩm của GTN , con người tạo ra xã hội , cho nên xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên , nhưng là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên c. Con người nhận thức , cải tạo thế giới khách quan _ Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan. Nhưng thế giới khách quan vô tận nên con người không thể nhận thúc hết. _ Con người có thể cải tạo thế giới khách quan nhưng các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan vận động phát triển theo quy luật riêng vốn có của chúng cho nên con người không thể cải tạo hết thế giới khách quan . Phan Quang Thiêm Trang 7 Giáo án GDCD cố _ Con người là sản phẩm của gtn là ntn ? _ Con người nhận thức TGKQ ntn ? 5. HĐ tiếp nối _ Làm BT SGK 2,4/18 _ Chuẩn bò bài mới .Sự vận động & phát triểncủa TGVC . - Thế nào là vận động? - Các hình thức vận đcơ bản của TGVC - Vận động là phương thức tồn tại của thế - Thế giới vật chất luôn luôn phát triển - Phát triển làkhuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất . Tiết5 Bài 3 SỰ VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT Ngày2/10/08 I. Mục tiêu _ Hiểu được khái niệm , các hình thức vận động ,vận phát triển theo quan điểm Phan Quang Thiêm Trang 8 Giáo án GDCD CNDVBC. _ Phân loại được các hình thức vận động , sự khác nhau vận động phát triển của SVHT _ Hiểu các SVHT trong sự vận động , phát triển không ngừng của chúng II. Nội dung Thế nào là vận động? Các hình thức vận đcơ bản của TGVC Vận động là phương thức tồn tại của thế Thế giới vật chất luôn luôn phát triển Phát triển làkhuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất III. Phương pháp Thảo luận , đặc vấn đề . tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 trình dạy học danh SS 2. Kiểm tra _ Trình bày xã hội là một bộ phận đặc thù của GTN ? _Con người có thể hạn chế tác hại của lũ lụt không ?Bằng cách nào ? mới Cho HS đọc mở đầu bài học . HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ I * Thảo luận nhóm theo từng bàn , gọi HS trả lời _ VĐ cơ học là gì ? choVD ? _VĐ vật lí là gì ? Cho VD ? _ VĐ hoá học là gì ? Cho VD ? _VĐ sinh học là gì ? Cho VD ? Vận dộng xã hội CSNT _ CHNL _ PK _ CNTB _ CNXH HĐII _ Thế nào là vận động ? Có những vận động mà ta nhìn thấy được nhưng cũng có những vận động mà ta không nhìn thấy được HĐIII _ Vì sao nói mọi SVHT luôn luôn vận động ? Do Các SVHT có 5 hình thức vận động trên _ Hãy chứng minh vận động là phương thức tồn tạicủa SVHT ? HĐIV _ Em nào cho được VD về sự phát triển ? _ Thế nào là sự phát triển ? HS trảlời phát triển là k/n dùng để … lạc hậu _ Em hãy nêu vài VD phát triển về NN,CN , đời sống nhân dân ? 1. Thế giới vật chất luôn luôn vận động a. Các hình thức vận đcơ bản của TGVC _ Vận động cơ học . _ Vận động vật lí . _ Vận động hoá học . _ Vận động sinh học _ Vận động xã hội . b. Thế nào là vận động? Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên & đời sống xã hội . động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật hiện tượng. 2. Thế giới vật chất luôn luôn phát triển nào là phát triển ? Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao,từ đơn giản đến phức tạp , từ chưa hoàng thiện đến hoàng thiện . Cái mới ra đờithay thế cái cũ có kế thừa, cái tiến bộ thay Phan Quang Thiêm Trang 9 Giáo án GDCD _Vì sao nói phát triển là khuynh hướng tất yếu của TGVC ? _ Hãy chứng minh phát triển là khuynh hướng chung của mọi SVHT ? thế cáilạc hậu . b. Phát triển làkhuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất Khuynh hướng tất yếu của quá trình đó làcái mới ra đời thay thế cái cũ có kế thừa, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu . cố_ Vì sao nói TGVC luôn luôn vận động ? _ Sự phát triển của TGVC ntn ? tiếp nối _ Học bài & làm BT 4,6/23 _ Chuẩn bò bài mới Nguồn gốc của sự vận động , phát triển của SVHT + Hai mặt đối lập củaMT . + Sự thóng nhất giữa các mặt đối lập . + Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. Tiết6 Bài4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG PHÁP TRIỂN CỦA SỰ VẬT HIỆN TƯNG Ngày2/10/08 I Mục tiêu _ Hiểu khái niệm mâu thuẫn,đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc khách quan của mọi VĐ , phát triển của SVHT . _ Biết phân tích một số mâu thuẫm trong các SVHT . Phan Quang Thiêm Trang 10 [...]... quyết bằng đấu tranh Tiết7 Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG , PHÁT TRIỂN CỦA SVHT TT Ngày2 /10/ 08 I Mục tiêu _ TT II Nội dung tt III Phương pháp Thảo luận , đặc vấn đề phương pháp truyền thống & tính năng động sáng tạo HS IV Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên Lớp 10 Phan Quang Thiêm Trang 12 Giáo án GDCD V Tiến trình dạy học 1 Điểm danh SS 2 Kiểm tra _ Trình bày k/n mâu thuẫn... tự nhiên , dân số phương thức sản xuất a Môi trường tự nhiên Là những điều kiện đòa lí, của cải, nguồn năng lượng tự nhiên … +c Dân số là ntn? Nêu ví dụ minh hoạ? HS trả lời Dân số có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại phát triển xã hội _ Trình độ dân số càng cao thì sự tồn tại phát triển xã hội càng cao _ Mật độ dân số càng cao thì sự tồn tại phát triển xã hội càng thấp b Dân số Dân số có ảnh.. .Giáo án GDCD _ Có ý thức tham gia giải quyết một số MT trong cuộc sống II Nội dung _ Mâu thuẫn là gì ? _Các mặt đối lập của mâu thuẫn là ntn ? _ Sự thống nhất giữa các mặtđối lập của mâu thuẫn là ntn ? _ Giải quyết mâu thuẫn III Phương pháp Thảo luận , nêu vấn đề ,phương pháp thuyết trình , đàm thoại IV Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên Lớp 10 V Tiến trình dạy học... Trang 30 Giáo án GDCD ví dụ ? làm cho sự vật hiện tượng phát triển không ngừng 4 Củng cố _ Thế giới vận động phát triển theo quy luật khách quan _ Các hình thức vận động cơ bản từ thấp đến cao _ Các quan niệm phủ đònh _ Quan niệm biện chứng về chất và lượng 5 HĐ tiếp nối Học bài và làm bài tập , Chuẩn bò bài mới Học bài đểthi HKI Tiết 10 Phan Quang Thiêm KIỂM TRA 1 Tiết Trang 31 Giáo án GDCD... Tổ 1 Con người sáng tạo ra lòch sử của mình ntn ? Cho ví dụ ? HS trả lời Con người tự tìm ra được công cụ lao động Chỉ có con người biết sử dụng công cụ lao động Nhờ công cụ lao động mà con người tự tách mình ra khỏi thế giới loài vật Từ đó lòch sử loài người đựơc bắt đầu HĐ II Gọi HS lên trảlời NỘI DUNG BÀI HỌC người là chủ thể của lòch sử Tổ 2 Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trò... Nhờ vậy mà con người sáng tạo ra của cải vật b Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trò vật chất tinh thần cho xã hội Để tồ tại phát triển , con người cần có cái ăn cái mặc, cái ở Chỉ có con người mới có ngôn ngữ dùng để trao đổi, học hỏi,giao tiếp Nhờ vậy mà con người sáng tạo ra của cải vật Phan Quang Thiêm a Con người sáng tạo ra lòch sử của mình Con người tự tìm ra được công cụ lao động Chỉ... CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT HIỆN TƯNG Phan Quang Thiêm Trang 14 Giáo án GDCD Ngày 23 /10/ 2008 I Mục tiêu _ Nêu được k/n chất cà lượng Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng Của sự vật hiện tượng _ Chỉ ra được sự khác nhau giũa chất và lượng sự biến đổi chất & lượng _ Có kiến thức kiên trì trong học tập tránh nôn nóng trong HT cuộc sóng II Nội dung _ Thế nào là chất ,lượng của... ví dụ ? Tiết 9 Bài6 KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT & HIỆN TƯNG Ngày 30 /10/ 2008 I Mục tiêu _ Nêu được các khái niệm phủ đònh , phủ đònh biện chứng , phủ đònh SH Phan Quang Thiêm Trang 16 Giáo án GDCD Phát triển là khuynh hướng chung của các SVHT _ Sự khác nhau giữa phủ đònh biện chứng & phủ đònh siêu hình _ Phê phán phủ đònh sạch trơn kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ ng hộ cái mới ,... Quang Thiêm a Con người sáng tạo ra lòch sử của mình Con người tự tìm ra được công cụ lao động Chỉ có con người biết sử dụng công cụ lao động Nhờ công cụ lao động mà con người tự tách mình ra khỏi thế giới loài vật Từ đó lòch sử loài người đựơc bắt đầu Trang 34 Giáo án GDCD chất , tinh thần cho xã hội. chất , tinh thần cho xã hội Tổ 3 Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội ntn ?... trả lời a Ý thức xã hội là gì ? HĐ I Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội ở _ GV Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách hiện thực khách quan toàn bộ những quan quan vào trong bộ óc của con người từ đó con điểm, quan niệm vào trng bộ óc của con người người nhận biết chúng a Ý thức xã hội là gì ? HS trả lời Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội ở hiện thực khách quan toàn bộ những quan điểm, . trình , đàm thoại Phan Quang Thiêm Trang 6 Giáo án GDCD IV. phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 trình bài dạy 1 .Điểm danhSS động sáng tạo HS . IV. Phương tiện Sách giáo khoa , sách giáo viên . Lớp 10 Phan Quang Thiêm Trang 12 Giáo án GDCD V. Tiến trình dạy học 1. Điểm danh - Xem thêm -Xem thêm Giáo án giáo dục công dân 10, Giáo án giáo dục công dân 10, , PPL biện chứng _ PPL siêu hình tt _ PPL siêu hình Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘII/ Mục đích – yêu cầu- Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực hôn nhân và gia đình, lao động, kinh Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảmcho công dân thực hiện quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình, trong lao động, trong kinh Qua đó có ý thức tôn trọng các quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực Chuẩn bị SGK12, SGV12, tài liệu liên pháp Giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, động não, hoạt động nhóm. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục công dân 12 - Bài 4 Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNgày soạn TPPCT9 Ngày dạy Tuần 9 Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI I/ Mục đích – yêu cầu Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh. Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảmcho công dân thực hiện quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình, trong lao động, trong kinh doanh. Qua đó có ý thức tôn trọng các quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực đó. II/. Chuẩn bị SGK12, SGV12, tài liệu liên quan. III/.Phương pháp Giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, động não, hoạt động nhóm. IV/. Các bước lên lớp Trả bài cũ 5’ Em hiểu như thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý? Vào bài mới 35’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh Nội dung Hoạt động 1 tìm hiểu mục a GV giải thích thế nào là hôn nhân? Qua đó GV giải thích rõ hơn ngoài ra hôn nhân còn dựa trên cơ sở của tình yêu chân chính, tự nguyện, không phân biệt giàu nghèo GV vậy theo em bình đẳng trong hôn nhân là như thế nào? GV kết luận GV chuyển ý qua mục b _ Nội dung này bao gồm bình đẳng về cái gì? Giữa vợ chồng bình đẳng như thế nào? GV cho HS đọc SGK tr. 33 và trả lời câu hỏi. GV Giảng giải và kết luận. GV Cho HS đọc SGK GV Luật hôn nhân và gia đình 1986 ở nước ta quy định Tài sản chung-riêng phải ghi rõ của người nào. GV Cho HS đọc SGK GV giải thích thêm con chưa thành niên cha mẹ có quyền quản lý tài sản của con. Nhưng luật hôn nhân và gia đình con đủ 15tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng. _ Ông bà và cháu bình đẳng như thế nào? Hoạt động 3 tìm hiểu mục c GV Cho HS đọc câu hỏi ở SGK và trả lời * là sự liên kết đặc biệt giữa 1nam và 1 nữ.. Là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình tôn trọng, giữa vợ chồng cha mẹ và con giữa ông bà và cháu giữa anh chị em bình đẳng về nhân vàquan hệ tài sản. Đây chính là biểu hiện của bất bình đẳng .Vì -Biểu hiện tư tưởng đặc quyền của nam giới. -Bạo lực trong gia đình thể hiện cách ứng xử không bình đẳng , thiếu dân chủ trong gia đình khiến phụ nữ và trẻ em phải chịu thiệt thòi. Có quyền phản đối .Vì + Đây là tài sản chung cho việc sử dụng kinh doanh cho cả nhà. + Theo luật hôn nhân và gia đình ở nước ta việc mua bán liên quan đến tài sản chung mà có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình phải bàn bạc,thoả thuận của cả vợ và chồng. * Nếu rơi vào hoàn cảnh đó cần tới sự giúp đỡ của người thân, hoặc chính quyền địa phương. * Được thể hiện qua nghĩa vụ và quyền giữa ông bà với các cháu trông nom, chăm sóc, giáo dục, cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà * Anh chị em phải thương yêu nhau, chăm sóc,giúp đỡ , đùm bọc nhau... *HS thảo luậnvà trình bày. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình a. Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình10’ Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình20’ - Bình đẳng giữa vợ chồng + Trong quan hệ nhân thân Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú, tôn trọng danh dự, nhân phẩm , uy tín, + Trong quan hệ tài sản Bình đẳng trong sở hữu tài sản chung. - Bình đẳng giữa cha mẹ và concha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con,tạo điều kiện cho các con được học tập, lao động - Bình đẳng giữa ông bà và cháu - Bình đẳng giữa anh chị em. c Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình5’ - Nhà nước tạo điều kiện cho công dân nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, - Nhà nước xử lí kịp thời nghiêm minh mọi hành vi vi phạm PL về hôn nhân và gia đình. * Củng cố 4’ GV cho HS làm bài tập ở SGK tr. 43 * Dặn dò 1’ Về học và xem tiếp mục 2 của bài dành cho tiết sau. Ngày soạn TPPCT10 Ngày dạy Tuần 10 Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘIt2 I, II, III như tiết 1 IV. Các bước lên lớp 1. kiểm tra bài cũ Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình? 2. Giảng bài mới Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung HĐ1 Tìm hiểu mục a + Nêu vai trò của lao động đối với tồn tại XH + Bình đẳng trong LĐ là gì? + G V kết luận HĐ2 Tìm hiểu mục b + Gồm những nội dung nào? + GV cho HS trao đổi trả lời câu hỏi SGK trang 36 + Cho HS tình huống có vấn đề để HS tham gia góp ý kiến nếu là chủ doanh nghiệp em có yêu cầu gì khi tuyển dụng lao động? GV kết luận Hợp đồng lao động là gì? Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động? GV mỗi công dân cần phải làm gì với tư cách là người lao động? GV Giảng giảingười lao động ít nhất đủ sử dụng lao động phải đủ 18 tuổi và phải có sức khoẻ và sự hiểu biết. GV Ở nội dung này em hiểu như thế nào? GV tuy nhiêndo điều kiện tâm sinh lý, chức năng làm mẹ nên lao động nữ pháp luật có những quy định cụ thể hưởng chế độ thai sản, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lí do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, không sử dụng lao động nữ vào công việc độc hại, nguy hiểm. -Hoạt động 3 tìm hiểu mục c. Theo em Nhà nước cần phải làm gì để bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động? GV kết luận Khi tham gia lao động mọi công dân điều có quyền bình đẳng và Nhà nước tạo điều kiện cho mọi công dân được bình đẳng trong lao động. Nhưng khi lao động cần chú ý đến bảo vệ môi trường và công bằng XH. + HS thảo luận và trình bày Công dân có quyền LĐ thông qua tìm việc làm, công dân nam và công dân nữ đều bình đẳng trong LĐ. + HS ghi. + Trong thực hiện quyền LĐ + Trong giao kết HĐLĐ + Giữa LĐ nam và LĐ nữ. * Gợi ý đây là biểu hiện của sự bất bình đẳng, Vì với sự phát triển của XH thì không phân biệt nam hay nữ mà chỉ cần có trình độ, tay nghề là tham gia lao động. * Gợi ý Có tay nghề, sức khoẻ, chuyên môn, có đạo đức, trách nhiệm * HS trả lời SGK - Nguyên tắc phát sinh quan hệ pháp luật lao động trong mọi thành phần kinh tế, là cơ sở để pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích của cả hai bên. * Gợi ý+ phải biết những điều tối thiểu về hợp đồng lao động trước khi tham gia lao động. + Đấu tranh chống những hành vi vi phạm pháp luật trong lao động. * Nam nữ bình đẳng về cơ hội tìm kiếm việc làm, độ tuổi tuyển dụng, tiền công, tiền thưởng, nâng bậc lương, BHXH * HS tìm hiểu SGK tr. 37 - mỡ rộng dạy nghề. - tạo điều kiện để mọi người có việc làm. - Ban hành những quy định để phụ nữ bình đẳng với nam giới. 2. Bình đẳng trong LĐ a. Thế nào là bình đẳng trong LĐ? Là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền LĐ thông qua tìm việc làm bình đẳng giữa người sử dụng LĐ và người LĐ thông qua hợp đồng LĐ, binh92 đẳng giữa LĐ nam và LĐ nữ. trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước. b. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong LĐ. - Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền LĐ. Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc - Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. - Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. c. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động10’ - Mở rộng dạy nghề, cho vay vốn lãi suất thấp. - Tạo điều kiện để mọi người tới tuổi điều có việc làm. - Ưu tiên lao động cho dân tộc thiểu số. - Ban hành những quy định để phụ nữ bình đẳng với nam giới * Củng cố4’ 1. Em hãy xét các quan điểm sau, quan điểm nào là đúng đắn, quan niệm nào là sai? Vì sao? + Chỉ có nhà nước mới tạo ra được việc làm cho mọi người trong XH. + Tạo ra công việc cho con cái chinh 1là trách nhiệm của cha mẹ, cô, dì, chú bác trong gia đình. + Tạo ra việc làm chính là trách nhiệm của công dân, gai đình và XH. * Dặn dò1’ Về xem trước bài mới. Ngày soạn TPPCT11 Ngày dạy Tuần 11 Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘIt3 I, II, III như tiết 1 IV. Các bước lên lớp 1. Kiểm tra bài cũ 5’ Thế nào là bình đẳng trong lao động? Cho một ví dụ thực tế. 2. Giảng bài mới 35’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1 Tìm hiểu mục a. GV giúp HS nhớ lại nền kinh tế thị trường về các thành phần kinh tế. Em hãy kể tên một vài loại hình doanh nghiệp đang tồn tại ở nước ta? GV cho HS đọc SGK tr38, sau đó có ý kiến. GV Kết luận Hiện nay VN trong kinh tế hàng hoá nhiều thành phần , hoạt động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Các thành phần kinh tế đều được khuyến khích phát triển, các doanh nghiệp đều bình đẳng nhau trong hoạt động kinh doanh và và bình đẳng trước pháp luật. Hoạt động 2 Tìm hiểu mục b Gồm mấy nội dung? GV cho HS giải thích từng nội dung. GV Cho HS thảo luận; Có ý kiến cho rằng, trong lĩnh vực kinh doanh, phụ nữ không thể thành đạt như nam giới. Hoạt động 3 Tìm hiểu mục c. GV Theo em nhà nước cần làm gì? Cho HS trả lời. Gợi ý doanh nghiệp Nhà nước. Doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp là công ty cổ phần. Công ty trách nhiệm hữu hạn. * Doanh nghiệp Nhà nước giữ vai trò chủ đạo để đảm bảo tính định hướng XHCN ở nước ta. * Gồm 5 nội dung + Ở nội dung 1,2 khi tham gia sản xuất kinh doanh mọi công dân điều có quyền tự do kinh doanh ngành nghề mà PL không cấm. + Ở nội dung 3 Khi kinh doanh doanh nghiệp có quyền lựa chọn hình thức cạnh tranh đúng pháp luật + Ở nội dung 4 khi kinh doanh doanh nghiệp nào cũng có quyền mở rộng cơ sở, quy mô ở nhiều nơi. + Ở nội dung 5 khi kinh doanh doanh nghiệp nào cũng thực hiện nghĩa vụ đóng thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của PL. * Hs tham gia góp ý kiến. + Tìm hiểu và trả lời + Không mâu thuẫn bởi vì + Phụ nữ ngoài việc tham gia LĐSX, kinh doanh còn có chức năng làm mẹ, làm vợ. + Chính sách trên nhằm tạo cơ hội cho phụ nữ bình đẳng với nam giới trong kinh doanh. + Giúp người phụ nữ giỏi việc nước, đảm việc nhà. đẳng trong kinh doanh35’ nào là bình đẳng trong kinh doanh10’ Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế,từ việc lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật. b. Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh 15’ - Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh. - Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh. - Mọi loại hình doanh nghiệp điều có quyền phát triển, cạnh tranh - Mọi doanh nghiệp điều bình đẳng trong việc mở rộng kinh doanh. - Mọi doanh nghiệp điều bình đẳng về nghĩa vụ khi tham gia sản xuất. c. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong kinh doanh10’ * Củng cố Làm bài tập SGK * Dặn dò Về xem tiếp bài 5 Ngày đăng 12/05/2015, 1545 Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯNG 2 tiết I. MỤC TIÊU BÀI HỌC kiến thức - Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CN DVBC. - Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng . kiõ năng - Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật, hiện tượng. thái độ - Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi. II. TRỌNG TÂM - Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng. III. PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại, thuyết trình, trực quan. IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Tranh, ảnh, sơ đồ. - Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu. V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn đònh tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Giảng bài mới Tạo tình huống có vấn đề Nhà cơ học Niu-tơn cho rằng, nguồn gốc của sự vận động nằm ngoài vật chất, nhờ “cái hích của Thượng đế”. Hôn Bách, triết học duy vật tiêu biểu ở thế kỷ XVIII của Pháp cho rằng “Vật chất vận động là do sức mạnh của bản thân nó, không cần đến một sự thúc đẩy nào từ bên ngoài”. Còn theo em thì sao ? Bài học sẽ giúp ta tìm hiểu đúng đắn nguồn gốc vận động, phát triển của của các sự vật, hiện tượng. Phần làm việc của Thầy Phần làm việc của Trò Nội dung chính của bài học Hoạt động 1 GV sử dụng phương pháp đàm thoại giúp HS tìm hiểu Khái niệm mâu thuẫn GV đặt những câu hỏi Thế nào là các mặt đối lập trong mỗi sự vật,hiện tượng ? Cho các ví dụ. Thế nào là sự thống nhất giữa các mặt đối lập ? Cho các ví dụ. - Các mặt đối lập là những mặt chứa đựng các đặc điểm, tính chất, khuynh hướng vận động… trái ngược nhau. => Các ví dụ + Trong vũ trụ Lực hút > Các ví dụ + Cực dương, cực âm tạo nên thanh nam châm. + Đồng hóa, dò hóa tạo nên sinh vật sống. - Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là sự tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau… giữa các mặt đối lập. => Các ví dụ + Chân lý, sai lầm trong nhận thức con người. + Giai cấp thống trò, giai cấp bò trò trong xã hội có giai cấp đối kháng CHNL, PK, TBCN. c. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Đó là sự tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau… giữa các mặt đối lập. => Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau. 2. Mâu thuẫn là nguồn tìm hiểu Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng . GV đặt các câu hỏi  Tại sao nói đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng? Tìm các ví dụ trong tự nhiên, trong xã hội và trong nhận thức để chứng minh điều đó. GV giảng thêm Trong cuộc sống , cần lưu ý nguyên tắc “Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập chứ không phải bằng con đường điều hoà”. “đấu tranh” theo nghóa -Trong tự nhiên, các giống loài sinh vật phát triển do đâu ? => Do sự đấu tranh giữa biến dò và di truyền. - Trong xã hội ta có những người lương thiện, cần cù lao động, tạo ra của cải vật chất cho xã hội và bọn làm ăn phi pháp, sản xuất hàng giả, trốn thuế… làm thế nào để xã hội phát triển ? => Đấu tranh của của các lực lượng chuyên trách và quần chúng tiêu diệt bọn làm ăn phi pháp, bảo vệ người lương thiện. -Tư duy con người ngày càng phát triển, do đâu ? => Sự đấu tranh giữa nhận thức đúng và sai. gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng của Triết học GV chốt lại Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sự vật, hiện tượng không giữ nguyên trạng thái cũ. Mà cái cũ mất đi, cái mới ra đời, mâu thuẫn mới lại xuất hiện…Quá trình này tạo nên sự vận động, phát triển không ngừng của sự vật, hiện tượng. GV có thể đặt các câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để rút ra bài học cho mình -Theo em, cần có thái độ như thế nào để góp phần giúp tập thể lớp tiến bộ khi có nhiều bạn vi phạm nội quy của nhà trường? -Theo em, cần phải làm gì để nâng cao nhận thức, phát triển nhâncách của bảnthân ? - Cần phải tiến hành phê bình và tự phê bình, tránh thái độ xuê xoa, không dám đấu tranh chống cái lạc hậu, tiêu cực. -Cần biết phân tích cái đúng, cái sai, cái tiến bộ, a. Giải quyết mâu thuẫn Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng. b. Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đường điều hoà… cái lạc hậu, đấu tranh loại trừ cái sai trái, cái lạc hậu, tiêu cực 4. Củng cố  Thế nào là mâu thuẫn ? Nêu vài ví dụ.  Tại sao nói mâu thuẫn là nguồn gốc, là động lực thúc đẩy xã hội phát triển? Nêu vài ví dụ.  Khi bàn về sự phát triển, Lê-nin viết “ Sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập”. Theo em, Lênin muốn bàn về a. Hình thức của sự phát triển. b. Nội dung của sự phát triển. c. Điều kiện của sự phát triển. d. Nguồn gốc của sự phát triển. 5. Dặn dò - Xem thêm -Xem thêm Giáo án GDCD lớp 10 bài 4, Giáo án GDCD lớp 10 bài 4, Giáo án điện tử môn GDCD lớp 10Giáo án môn GDCD lớp 10Giáo án Giáo dục công dân lớp 10 bài 4 Nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật hiện tượng tiết 2 được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 10 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học án Giáo dục công dân lớp 10 bài 3 Sự vận động và phát triển của thế giới vật chấtGiáo án Giáo dục công dân lớp 10 bài 4 Nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật hiện tượng tiết 1Giáo án Giáo dục công dân lớp 10 bài 5 Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượngI. Mục tiêu bài Về kiến được sự đấu tranh giữa các mặt đối được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật hiện Về kĩ phân tích và so sánh giữa mâu thuẫn triết học với mâu thuẫn thông phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện Về thái độ Có ý thức tham hiải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa Tài liệu và phương tiện dạy SGV GDCD 10Câu hỏi thực hành GDCD 10, TLBD ND và PP GDCD 10Sách TH Mác-LêninIII. Tiến trình lên Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ.? Tại sao vận động là phương thức tồn tại của TGVC? Theo quan điểm Mác-Lênin có mấy hình thức vận động cơ bản? cho VD minh họa?3. Học bài mớiTrong mỗi mâu thuẫn luôn tồn tại hai mặt đối lập, thống nhất với nhau. Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau nếu thiếu một trong hai mặt đối lập thì mâu thuẫn sẽ không tồn tại. Hai mặt đối lập lại vận động theo hai chiều hướng trái ngược nhau. Vì vậy chúng sẽ xuất hiện đấu tranh của hai mặt đối lập. Hôm nay chúng học tiếp bài ….Hoạt động của giáo viên và học sinhNội dung kiến thức cần đạtGiáo viên giúp cho học sinh nắm được sự đấu tranh giữa các mặt đối viên đưa ra các ví dụ ở bên để cho học sinh cả lớp trao đổi và đưa ra ý kiến.? Các mặt đối lập này có nhứng biếu hiện gì?? Những biểu hiện đó có ý nghĩa gì đối với mâu thuẫn?Học sinh bày tỏ ý kiến cá nhân, cả lớp trao đổi, sau đó giáo viên nhận xét, bổ xung và kết cho học sinh nắm được là giải quyết mâu thuận là làm cho mâu thuẫn mất đi và đấu tranh giữa các mặt đối lập là điều kiện tiên quyết để giải quyết mâu thuẫn, đồng thời mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi sự đấu tranh giữa các mặt đối lập lên tới đỉnh điểm và có điều kiện thích viên đưa ra các tình huốngTình huống 1 Mâu thuân cơ bản giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ được giải quyết có tác dụng như thế nào? Tình huống 2 Mâu thuẫn giữa chăm học và lười học nếu được giải quyết nó có tác dụng như thế nào?Học sinh cả lớp trao đổi ý kiến, đại diện cá nhân trả lời sau đó giáo viên nhận xét kết luận? Em hãy tìm ra một mâu thuẫn ở trong lớp em?? Khi mâu thuẫn đó được giải quyết thì nó sẽ có tác dụng như thế nào?? Theo em tại sao mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng hình thức đấu tranh?? Em hãy lấy một số ví dụ mâu thuẫn mà các mâu thuẫn này được giải quyết bằng đấu tranh?Thông qua bài học này giáo viên yêu cầu và giúp học rút ra bài học cho bản thân.? Thông qua bài học này các em rút ra bài học gì cho bản thân?c. Sự đấu tranh giữa các mặt đối Ví dụ+ Trong xã hội TB có mâu thuẫn giữa GCTS với GCVS.+ Trong lối sống có văn hóa và không có văn hóa.+ Trong kinh tế có sản xuất và có tiêu Nhận xét;+ Các mặt đối lập xung đột nhau, khuynh hướng vận động trái ngược nhau.+ Chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau.+ Theo triết học các mặt đối lập không hoàn toàn đối lập, xung đột mà còn lien hệ thống nhất với nhau trong một sự Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện Giải quyết mâu Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện Kết quả của đấu tranh giữa các mặt đối lập là mâu thuẫn cũ mất đi và mâu thuân mới hình Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu thuân chỉ có thể giải quyết bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập chứ không phải bằng con đường điều hòa mâu Bài Giải quyết mâu thuẫn phải có phương pháp Phân tích điểm mạnh điểm yếu của mặt đối Nâng cao nhận thức, phát triển nhân cách- Biết đấu tranh phê và tự phê Củng hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết họcHọc trả lời các câu hỏi cuối bài Dặn dò nhắc nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. Ngày đăng 13/08/2013, 1119 Giúp các em có cách nhìn nhận và phương pháp khoa học làm cơ sở lí luận để xem xét các vấn đề tiếp theo ở các bài sau, hôm nay chúng ta sẽ tìm bài đầu tiên trong chương trình GDCD lớp 10 Bài 1- Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện MỤC LỤC Phần thứ nhất CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC Trang Bài 1 - Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng 2 Bài 2 - Thế giới vật chất tồn tại khách quan 9 Bài 3 - Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất 15 Bài 4 - Nguồn gốc vận động. phát triển của sự vật và hiện tượng 19 Bài 5 - Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng 25 Bài 6 - Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng 28 Bài 7 - Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Bài 8 - Tồn tại xã hội và ý thức xã hội Bài 9 - Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã hội Phần thứ hai CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC Bài 10 - Quan niệm về đạo đức Bài 11 - Một số phạm trù cơ bản của đạo đức Bài 12 - Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình Bài 13 - Công dân với cộng đồng Bài 14 - Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bài 15 - Công dân với những vấn đề toàn cầu Bài 16 - Tự hoàn thiện bản thân GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 1 PHẦN THỨ NHẤT CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC N m h c 2006 - 2007 BÀI ă ọ 1 H c k I TH GI I QUAN ọ ỳ Ế Ớ DUY V T VÀ Tu n th 1 Ậ ầ ứ PH NG PHÁP LU N BI N CH NGƯƠ Ậ Ệ Ứ 2 Tiết I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được 1. Về kiến thức - Nhận biết được chức năng TGQ, PPL của triết học. - Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPL biện chứng. - Nêu được CN duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa CN duy duy vật và PPL biện chứng 2. Về kĩ năng - Vận dụng kiến thức của bài học để xem xét, lí giải một số sự vật, hiện tượng, quá trình thông thường trong học tập và cuộc sống. 3. Về thái độ - Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM 1. Kiến thức cơ bản - TGQ, TGQ duy vật, TGQ duy tâm, vai trò của TGQ duy vật - Phương pháp, PP luận, PP luận biện chứng, PPluận siêu hình - CNDV biện chứng 2. Kiến thức trọng tâm - Những nội dung cơ bản của TGQ duy vật và PPL biện chứng III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. PPDH Giảng giải, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trực quan . 2. HTTCDH Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ IV. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Tham khảo SGV GDCD 10Không phân ban, SGV Triết học10 Ban khoa học xã hội, hướng dẫn học Triết học 12 Ban khoa học xã hội. - Sơ đồ về vấn đề cơ bản của triết học. 2. Học sinh Đọc SGK V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 1’ 2. Giới thiệu bài 2’ * Cách 1 Dựa vào SGV * Cách 2 GV giới thiệu sơ lược nội dung chương trình SGK Gồm có 2 phần GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 2 + Phần thứ nhất Công dân với việc hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học + Phần thứ hai Công dân với đạo đức Giúp các em có cách nhìn nhận và phương pháp khoa học làm cơ sở lí luận để xem xét các vấn đề tiếp theo ở các bài sau, hôm nay chúng ta sẽ tìm bài đầu tiên trong chương trình GDCD lớp 10 Bài 1- Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng * Cách 3 Bằng PP đàm thoại, GV yêu cầu HS phát biểu “Ở cấp II, môn GDCD đã giúp em tìm hiểu về những vấn đề gì?” GV Ở cấp II, môn GDCD đã giúp các em tìm hiểu những mối quan hệ giữa chính mình với mình, giữa bản thân với người khác, với công việc, với môi trường sống, với nhà nước, với dân tộc, tổ quốc, với nhân loại…Và để giải quyết những mối quan hệ này phải phụ thuộc vào 2 yếu tố - Thế giới quan Quan niệm của chúng ta về các sự việc - PPluận Cách giải quyết của ta về các mối quan hệ * GV vừa giảng giải vừa vẻ ở bảng đen mô hình sau Vậy TGQ là gì, PPL là gì, vai trò của nó như thế nào, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề này 3. Tiến trình tổ chức tiết học 1 Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản HOẠT ĐỘNG 1 7’ HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC” I. Triết học và vai trò của triết học GV Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục 1, phần a của “NỘI DUNG BÀI HỌC” và trả lời lần lượt các câu hỏi. GV Nhận xét Điều chỉnh, bổ sung Kết luận * GV cần giải thích cho HS hiểu đối tượng nghiên cứu của Triết học khác với các bộ môn khoa học khác, nó bao trùm tất cả các môn khoa học, nó nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới. Sau khi nghiên cứu mục 1 phần a, HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau 1. Đối tượng nghiên cứu của các môn Hóa học, Sử học, Toán học,Văn học, .là gì? 2. Môn học nào nghiên cứu những quy luật chung nhất ? 3. Vậy triết học là gì? 1. Triết học - Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó. HOẠT ĐỘNG 2 8’ NHÓM GHÉP ĐÔI THẢO LUẬN VỀ “ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC” trò của triết học GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng Chính mình với mình Người khác Công việc Nhân loại Dân tôc tổ quốc Nhà nước Môi trường sống 3 GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau là 1 nhóm - GV nêu câu hỏi - Quy định thời gian thảo luận - GV Nhận xét, bổ sung và kết luận Các nhóm thảo luận 1. Đối tượng nghiên cứu của triết học? 2. Vai trò của triết học? - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung - Là thế giới quan, PP luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động của nhận thức con người. HOẠT ĐỘNG 3 12’ TÌM HIỂU CÁC KHÁI NIỆM TGQ, TGQ DUY VẬT, TGQ DUY TÂM II. Thế giới quan duy vật 1. TGQ GV yêu cầu HS tham khảo SGK và trả lời câu hỏi - GV nhận xét, kết luận và ghi khái niệm TGQ - Sau khi tham khảo SKG HS trả lời câu hỏi Thế giới quan là gì? - Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống • GV cần giải thích sâu hơn TGQ được hình thành, bao gồm các yếu tố của tất cả các hình thái ý thức xã hội Triết học, khoa học, chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, tôn giáo…Trong đó, những quan điểm và niềm tin Triết học tạo nên nền tảng của mỗi hệ thống TGQ • Từ khái niệm TGQ, bằng PP thuyết trình và trực quan, GV dẫn dắt HS đến với vấn đề cơ bản của triết học để hình thành khái niệm TGQ duy vật và TGQ duy tâm. VC - YT I II VC YT Không Có Duy tâm Duy vật • GV yêu cầu HS giải thích quan niệm của của Bec-cơ-li trang 7, sau đó GV nhận xét và kết luận. 2. TGQ duy vật và TGQ duy tâm a. TGQ duy vật Mặt 1 Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức Mặt 2 Con người có thể nhận thức được thế giới b. TGQ duy tâm Mặt 1 Ý thức là cái có trước là cái sản sinh ra giới tự nhiên Mặt 2 Con người không thể nhận thức thế giới khách quan. HOẠT ĐỘNG 4 7’ THẢO LUẬN LỚP VỀ “VAI TRÒ CỦA TGQ DUY VẬT” 3. Vai trò của TGQ duy vật - GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận - GV gọi 3  4 HS nêu ý kiến - GV nhận xét, điều chỉnh, bổ sung và kết luận. * GV đưa ra một số dẫn chứng để làm rõ vấn đề. - HS thảo luận về vai trò của TGQ duy vật - HS nêu ý kiến - Một số HS khác bổ sung ý kiến - TGQ duy vật có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên. 4. Củng cố, luyện tập 5’ - GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau 1. Đối tượng nghiên cứu của triết học là những A. Quy luật B. Quy luật chung C. Quy luật chung nhất D. Quy luật riêng 2. Triết học nghiên cứu những vấn đề A. Chung của thế giới B. Lớn của thế giới GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 4 C. Chung nhất, phổ biến D. Lớn nhất của thế giới nhất của thế giới 3. Triết học là môn học về A. Những quy luật B. Những nguyên lý C. Phương pháp luận D. Thế giới quan và PPL 4. Vấn đề cơ bản của triết học là A. VC và YT B. VC quyết định YT C. YT quyết định VC D. Mối quan hệ giữa VC và YT 5. Hoạt động nối tiếp 1’ - GV yêu cầu HS + Làm các bài tập 1,2 SGK - trang 11 + Tìm hiểu phần tiếp theo của bài 1 6. Nhận xét đánh giá tiết học 1’ GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 5 N m h c 2006 - 2007 BÀI 1 ă ọ H c k I TH GI I QUAN ọ ỳ Ế Ớ DUY V T VÀ Ậ Tu n th 2 PH NG PHÁP LU N ầ ứ ƯƠ Ậ BI N CH NGỆ Ứ Tiết 2 I. MỤC TIÊU Ngoài mục tiêu chung của toàn bài, học xong tiết 2, HS còn phải đạt được 1. Về kiến thức - HS biết được triết học Mac - Lê-nin là giai đoạn phát triển cao của lịch sử Triết học. kỹ năng - Biết phân biệt giữa PP và PP luận, PPLbiện chứng và PPL siêu hình - Nhớ được một số quan điểm tiêu biểu của các triết gia thuộc 2 loại PPL biện chứng và PPL siêu hình 3. Về kỹ năng - Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hằng ngày. II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM 1. Kiến thức cơ bản - Mục I phần c và mục II 2. Kiến thức trọng tâm - PP luận biện chứng III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. PPDH Giảng giải 2. HTTCDH Hoạt động nhóm nhỏ IV. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Tham khảo SGV GDCD 10Không phân ban, SGV Triết học10 Ban khoa học xã hội, hướng dẫn học Triết học 12 Ban khoa học xã hội. - Bảng so sánh về PPL biện chứng và PPL siêu hình 2. Học sinh Nghiên cứu SGK phần tiếp theo của bài học V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ 6’ Câu hỏi 1 Theo em phải dựa vào cơ sở nào để phân chia các hệ thống thế giới quan trong Triết học ? TGQ duy vật và TGQ duy tâm khác nhau cơ bản ở điểm nào ? Câu hỏi 2 Phân tích các yếu tố duy vật và duy tâm về TGQ trong câu “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”. 2. Giới thiệu bài2’ - GV yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu đề phần thứ nhất của chương trình SGK lớp 10 Công dân với việc hình thành TGQ, PPluận khoa học, 1 HS khác nhắc lại tiêu đề bài học 1 TGQ duy vật và PPL biện chứng. - GV gợi mở Vậy theo em TGQ và PPL khoa học đó là TGQ và PPL nào ? GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 6 - Sau khi HS trả lời GV ghi đề bài và giới thiệu TGQ duy vật chúng ta đã tìm hiểu ở tiết học trước, tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu về PPluận biện chứng. 3. Tiến trình tổ chức tiết học 2 Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản HOẠT ĐỘNG 1 8’ BẰNG PP ĐÀM THOẠI VÀ GIẢNG GIẢI GV GIÚP HS XÁC ĐỊNH KHÁI NIỆM “PHƯƠNG PHÁP” VÀ “PHƯƠNG PHÁP LUẬN” III. PP luận biện chứng 1. PP và PPluận - GV yêu cầu HS nghiên cứu phần c, SGK trang 7. Sau đó trả lời câu hỏi - GV nhận xét, bổ sung và kết luận. - HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi Thế nào là PP và PP luận ? a. PP - Bắt nguồn từ tiếng Hi lạp methodos, có nghĩa chung nhất là cách thức đạt tới mục đích đặt ra. * GV cần giải thích sâu hơn Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, có nhiều PP luận thích ứng cho từng môn khoa học PPluận toán học, PPluận sử học. Có PPluận chung thích hợp cho nhiều môn khoa học như PPluận khoa học xã hội, PPluận khoa học tự nhiên…PP luận chung nhất, bao quát nhất các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy - đó là PP luận Triết học. b. PPluận - Là khoa học về phương pháp, phương pháp nghiên cứu. HOẠT ĐỘNG 2 12’ THẢO LUẬN NHÓM VỀ “PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SIÊU HÌNH” 2. Phương pháp luận biện chứng và PP luận siêu hình - GV yêu cầu HS mỗi bàn làm thành một nhóm - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm và quy định thời gian thảo luận - Xác định số thứ tự cho HS từ 1,2,3 . - GV yêu cầu HS mang số thứ tự nào đó của mỗi nhóm trình bày nội dung thảo luận. - GV yêu cầu thành viên của các nhóm có cùng số thứ tự với HS trình bày bổ sung - Cả lớp bổ sung - GV nhận xét, bổ sung và kết luận. - Cả lớp bổ sung *Sau khi ghi bảng phần a, GV yêu cầu HS chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu nói của nhà Triết học Hi Lạp Hê - ra - clit “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”. - GV nhận xét và củng cố phần a. * GV yêu cầu HS đọc và nêu suy nghĩ của các em về ví dụ từ SGK trang 8, sau đó Gv nhận xét và củng cố kiến thức phần b. - Các nhóm nghiên cứu SGK và thảo luận các câu hỏi sau 1. Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa PPluận biện chứng và PPluận siêu hình 2. Vai trò của PPluận biện chứng 3. Hạn chế của PPluận siêu hình - HS trình bày kết quả thảo luận * HS chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu nói “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” của nhà Triết học Hi Lạp Hê - ra - clit * HS đọc và nêu suy nghĩ về ví dụ ở SGK trang 8. * Giống nhau - Đều là kết quả của qúa trình con người nhận thức thế giới khách quan * Khác nhau a. PP luận biện chứng Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau, trong sự vận động và phát triển không ngừng.  Giúp con người xem xét sự vật, hiện tượng một cách khách quan, khoa học. b. PP luận siêu hình Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, máy móc, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển.  Không thể đáp ứng được những yêu cầu mới của nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn. HOẠT ĐỘNG 38’ 3. Chủ nghĩa duy vật biện GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 7 TÌM HIỂU VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG Bằng phương pháp thuyết trình, GV diễn giải giúp HS hiểu được + Các hệ thống Triết học trước Mác thiếu triệt để do điều kiện lịch sử, do nhận thức khoa học và lập trường giai cấp… nên chưa đạt được sự thống nhất giữa TGQ duy vật và PPLbiện chứng, tiêu biểu là hệ thống triết học của Phoi - ơ - bắc, Hê - ghen… GV có thể yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK, trang 9 và giải thích để làm rõ vấn đề + Triết học Mac - Lê-nin là đỉnh cao của sự phát triển Triết học vì nó đã khắc phục được những hạn chế về TGQ duy tâm và PPL siêu hình, đồng thời kế thừa, cải tạo và phát triển các yếu tố duy vật và biện chứng của các hệ thống triết học trước đó, thực hiện được sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật và PPL biện chứng Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là cái có sau, thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo những quy luật khách quan. Những quy luật này được con người nhận thức và xây dựng thành PPluận TGQ duy vật và PPluận biện chứng gắn bó, thống nhất, không tách rời. chứng Là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và PPluận biện chứng 4. Củng cố, luyện tập 5’ GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học 1. Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, PPLcủa triết học là A. PPL chung B. PPL riêng C. PPL chung nhất D. PPL biện chứng 2. Phương pháp siêu hình xem xét sự vật A. Một cách phiến diện trạng thái cô lập, tách rời C. Trong sự rằng buộc lẫn nhau D. Không vận động, không phát triển Đ. A, B và D E. A, C và D 3. Phương pháp biện chứng xem xét sự vật trong sự A. Cô lập, tách rời B. Ràng buộc lẫn nhau C. Phiến diện một chiều D. Vận động và phát triển không ngừng Đ. A và D E. B và D 4. Để nhận thức về thế giới một cách đúng đắn, trong quan niệm của mỗi người cần phải có A. TGQ duy vật B. PPLbiện chứng C. Sự thống nhất giữa PPL thống nhất giữa TGQ biện chứng và PPLsiêu hình duy vật và PPL biện chứng 5. Hoạt động nối tiếp2’ - GV yêu cầu HS + Tìm hiểu bài 2 + Sưu tầm một số tranh ảnh về các sự vật,hiện tượng trong giưới tự nhiên để phục vụ cho bài học sau. 6. Nhận xét đánh giá tiết học1’ GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 8 N m h c 2006 - 2007 BÀI ă ọ 2 H c k I TH GI I V T ọ ỳ Ế Ớ Ậ CHẤT TỒN TẠI Tu n th 3 KHÁCH ầ ứ QUAN Tiết 1 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được 1. Về kiến thức - Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan - Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên 2. Về kĩ năng - Vận dụng được kiến thức đã học từ các môn học khác để chứng minh được các giống loài thực vật, động vật, kể cả con người đều có nguồn gốc từ giới tự nhiên - Chứng minh được con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và đời sống xã hội 3. Về thái độ - Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên của con người; phê phán những quan điểm duy tâm thần bí về nguồn gốc của con người. II. KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM 1. Kiến thức cơ bản - Giới tự nhiên tồn tại khách quan. - Con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên 2. Kiến thức trọng tâm - Giới tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất - Loài người có nguồn gốc từ động vật, là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của giới tự nhiên - Sự ra đời của con người và xã hội loài người là một quá trình tiến hóa lâu dài - Xã hội là sản phẩm đặc thù của giới tự nhiên - Con người có khả năng nhận thức và cải tạo được thế giới khách quan III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. PPDH Giảng giải, thảo luận nhóm, trực quan, liên hệ động não 2. HTTCDH Làm việc cá nhân, nhóm nhỏ IV. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Tham khảo SGV GDCD 10Không phân ban, SGV Triết học10 Ban khoa học xã hội, hướng dẫn học Triết học 12 Ban khoa học xã hội. - Một số tranh ảnh , sơ đồ có nội dung liên quan đến bài học 2. Học sinh Đọc SGK, xem lại Bài 1 V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ 6’ GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 9 - GV có thể dùng câu hỏi 5 SGK trang 11 để làm đề kiểm tra bài cũ 2. Giới thiệu bài 2’ * Cách 1 Dùng phần MỞ ĐẦU BÀI HỌC trong SGK để giới thiệu bài học * Cách 2 GV có thể mở bài như sau Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật và hiện tượng như động vật, thực vật, sông, hồ, biển cả, mưa, nắng . Tất cả các sự vật, hiện tượng đó đều thuộc thế giới vật chất. Muốn biết thế giới vật chất đó bao gồm những gì? Tồn tại như thế nào? Chúng ta có nhận thức được chúng hay không? . Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về những vấn đề này. 3. Tiến trình tổ chức tiết học 1 Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản HOẠT ĐỘNG 1 6’ Bằng phương pháp trực quan giáo viên giới thiệu một số hình ảnh về các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên Trái đất, mặt trăng Sao hỏa Mặt trời Nước Cây cối Rừng Sóng thần Khí hậu Bão HOẠT ĐỘNG 2 15’ THẢO LUẬN LỚP VỀ GIỚI TỰ NHIÊN 1. Giới tự nhiên tồn tại khách quan - GV nêu câu hỏi thảo luận - Sau khi HS trình bày câu hỏi thảo luận GV Nhận xét, Bổ sung, điều chỉnh Giảng giải những vấn đề HS chưa rõ. - GV kết luận và ghi bảng những nội dung cơ bản - HS thảo luận và trả lờicác câu hỏi sau 1. Theo em, giới tự nhiên bao gồm những yếu tố nào? 2. Em biết được điều gì liên quan đến nguồn gốc của sự sống? 3. Dựa vào kiến thức đã học về Sinh học, Sử học .em hãy lấy ví dụ để chứng minh Giới tự nhiên đã phát - Giới tự nhiên theo nghĩa rộng là toàn bộ thế giới vật chất, là tất cả những gì tự có, không phải do ý thức của con người hoặc một lực lượng thần bí nào tạo ra - Giới tự nhiên tồn tại GV Nguyễn THị Hoa Phượng - Trường THPT Hai Bà Trưng 10 . hôn nhân và gia đình Bài 13 - Công dân với cộng đồng Bài 14 - Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bài 15 - Công dân với những vấn đề toàn cầu. của xã hội Phần thứ hai CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC Bài 10 - Quan niệm về đạo đức Bài 11 - Một số phạm trù cơ bản của đạo đức Bài 12 - Công dân với tình yêu, hôn - Xem thêm -Xem thêm Giáo án giáo dục công dân lớp 10 ,

giáo án công dân 10 bài 4