ghép tế bào gốc tự thân

1. Công Nghệ Cấy Tế Bào Gốc Tự Thân PRP. Công nghệ làm đẹp cấy tế bào gốc tự thân PRP được nhiều trung tâm hay bệnh viện thẩm mỹ đưa vào để phục vụ nhu cầu cho chị em phụ nữ. Phương pháp này với những ưu điểm như sau: + Làn da được trẻ hóa từ sâu bên trong Ghép tế bào gốc tự thân, triển vọng đẩy lùi bệnh ác tính. (Dân trí) - Phương pháp ghép tế bào gốc tự thân cho 16 bệnh nhân mắc u đa tủy, ung thư hạch được thực hiện thành công tại bệnh viện Chợ Rẫy đang mở ra triển vọng mới đẩy lùi các bệnh ác tính. Bệnh viện sẽ tăng số phòng ghép, đẩy mạnh kỹ thuật ghép tế bào gốc. Phương pháp ghép tủy xương hay còn gọi là ghép tế bào gốc, là một phương pháp có thể điều trị cho nhiều loại ung thư. Nhưng phương pháp này gây ra nhiều tác dụng phụ. Giống như ghép tự thân AUTO, tác dụng phụ tiếp theo có thể xuất hiện ngay lập tức sau khi hóa trị Có 2 phương pháp ghép tế bào gốc tạo máu: ghép tế bào gốc tự thân và ghép tế bào gốc đồng loại Trong ghép tế bào gốc tự thân, bệnh nhân sẽ được lấy tế bào gốc của họ và truyền lại vào cơ thể họ.Tế bào gốc tạo máu của bệnh nhân Trong đó đáng chú ý, ghép tế bào gốc tự thân mang lại giá trị điều trị với nhiều bệnh ác tính như đa u tủy xương, U lympho Hodgkin, U lympho không Hodgkin, Lơ-xê-mi cấp tiền tủy bào… Cụ thể, chỉ định ghép tế bào gốc cho bệnh máu - Ghép tự thân: Bệnh ác tính: Đa u Bệnh nhân bị U lympho không Hodgkin được điều trị bằng kỹ thuật ghép tế bào gốc tạo máu tự thân. Trước đó, Bệnh viện Trung ương Huế đã thực hiện thành công kỹ thuật ghép tế bào gốc tạo máu tự thân điều trị U lympho không Hodgkin (một trong những bệnh ung thư phổ biến) cho bệnh nhân N. Đây cũng là Vay Tienonline Me. Mong ước của các tín đồ làm đẹp chính là sở hữu vẻ dẹp vượt thời gian, gương mặt thon gọn và thanh thoát. Đáp ứng nhu cầu đó các chuyên gia thẩm mỹ đã ứng dụng tế bào gốc tự thân vào việc làm đẹp cho mọi người. Vậy tế bào gốc tự thân là gì? Ghép tế bào gốc tự thân tạo gương mặt cân đốiGhép tế bào gốc tự thân là phương pháp làm đẹp không cần phẫu thuật mà chỉ cần sử dụng tế bào gốc được lấy từ chính người chuẩn bị điều trị. Tế bào gốc được đưa vào quy trình loại bỏ hồng cầu, bạch cầu và giữ lại những thứ cần thiết. Tế bào gốc được tiêm trực tiếp vào những vùng da bị tổn thương như lão hóa, vết nhăn, nám hay tàn nhang sẽ giúp làn da căng bóng, mịn màng và trẻ hóa từ sâu bên trong. Đây là phương pháp làm đẹp mang tính an toàn, hiệu quả tối ưu và lâu dài. Để thực hiện các bác sĩ chỉ cần tác động tới phần nhỏ nên bệnh nhân sẽ không cảm thấy đau đớn. Trường hợp nào nên và không nên thực hiện phương pháp ghép tế bào gốc tự thânNhững trường hợp nên ghép tế bào gốc tự thân Người có làn da mắc các tình trạng về sắc tố trên da như nám da, xạm da và tàn nhang. Người có làn da lỗ chân lông to, thô rát Hốc mắt sâu, má hóp, hõm thái dương, xóa nhăn rãnh mũi và miêng. Làn da chay xệ Nhiều nếp nhăn, làn da khô rát. Những trường hợp không nên ghép tế bào gốc tự thân là gì? Người mắc hội chứng rối loạn chức năng tiểu cầu. Người bị giảm tiểu cầu trong máu. Người bị bệnh nhiễm trùng huyết. Người mắc chứng máu khó đông hoặc máu không đông. Đang bị nhiễm trùng tại vùng cần điều trị Quy trình làm đẹp bằng tế bào gốc tự thânBước 1 Các bác sĩ tư vẫn và thăm khám trực tiếp cho bệnh nhân Bước 2 Lấy mẫu để tiến hành phân tích và tiến hành phân tích để có những phương pháp phù hợp cho từng thể trạng người bệnh. Bước 3 Định lượng vùng áp dụng việc lấy tế bào gốc Bước 4 Tiến hành ngây tê cục bộ sau đó tiến hành tiêm tế bào gốc vào vùng cần thẩm mỹ. Bước 5 Bệnh nhân được cung cấp dịch vụ chăm sóc, nghỉ dưỡng sau phẫu thuật. Bước 6 Hẹn lịch tái khám và hướng dẫn bệnh nhân kỹ lưỡng sau phẫu thuật của các bác sĩ. Ưu điểm của phương pháp ghép tế bào gốc tự thânBệnh viện quốc tế DNA là nơi đầu tiên sử dụng thành công tế bào gốc giúp làm đẹp cho mọi người. Chúng tôi mang lại những giá trị khác biệt nhờ hệ thống trang thiết bị tốt tân cùng với đội ngũ các bác sĩ chuyên khoa có tay nghề cao. Các ưu điểm của phương pháp tế bào gốc tự thân là Ứng dụng công nghệ tế bào giúp làm đẹp an toàn nhờ hệ thống máy móc hỗ trợ và đội ngũ kỹ thuật tay nghề cao. Hiệu quả ngay sau khi một lần thực hiện Vẻ đẹp được duy trì dài lâu. Phương pháp thẩm mỹ không để lại sẹo và các di chứng nào. Gương mặt được trẻ hóa toàn diện nhờ sự tác động từ sâu bên trong. Thời gian nghỉ dưỡng nhanh chóng, bệnh nhân không mất nhiều thời gian cho việc nghỉ dưỡng. Sau khi ghép tế bào gốc tự thân các tình trạng như nám da, xạm da và tàn nhang sẽ cải thiện rõ rệt. Tinh chất từ tế bào gốc còn có tác dụng làm đầy, trẻ hóa và se khít lỗ chân lông khiến làn da căng mịn, trắng hồng. Sau quá trình cấy ghép tự thân, chị em nên chú ý chăm sóc da mặt thường xuyên và đúng cách theo các tư vấn của bác sĩ điều trị, bảo vệ làn da một cách tốt nhất tránh các tác động xấu từ môi trường. Cấy ghép tế bào gốc Lợi ích, chi phí và phương pháp thực hiện 31/03/2023 Cấy ghép tế bào gốc là phương pháp điều trị hiện đại, tối ưu cho những trường hợp mắc bệnh về máu, ung thư…, từ lành tính đến ác tính. Thế nên, ngày càng có nhiều người quan tâm đến vấn đề ghép tế bào gốc là gì, ghép tế bào gốc có nguy hiểm không, chi phí ghép tế bào gốc bao nhiêu,… Phương pháp ghép tế bào gốc hay cấy ghép tế bào gốc có thể giúp cơ thể người bệnh khôi phục lại khả năng tạo máu cũng như tái tạo các tế bào miễn dịch cho cơ thể. Phương pháp này thường được áp dụng cho những người bệnh ung thư đã trải qua quá trình hóa trị ở liều cao, khi tiêu diệt tế bào ung thư cũng đồng thời tiêu diệt luôn tế bào gốc trong tủy xương người bệnh. Vậy ghép tế bào gốc thường được áp dụng trong những trường hợp nào? Ghép tế bào gốc có nguy hiểm không? Chi phí ghép tế bào gốc có xứng đáng với hiệu quả mang lại?… Tất cả sẽ được giải đáp qua những thông tin cơ bản dưới đây. Ghép tế bào gốc là gì? Cấy ghép tế bào gốc máu chính là phương pháp điều trị tiêu chuẩn để có thể phục hồi khả năng tái tạo máu và những tế bào miễn dịch trong cơ thể người bệnh. Những tế bào gốc tạo máu này hoàn toàn có thể phát triển thành bấy kỳ tế bào máu nào trong 3 loại bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu. 1 Ở người bệnh ung thư, quá trình điều trị bằng phương pháp xạ trị hay hóa trị liều cao có thể dẫn đến các tổn thương hết sức nghiêm trọng đến tế bào máu ở tủy, xương. Chính vì vậy, người bệnh bạch cầu, u tủy, ung thư hạch, hội chứng rối loạn sinh tủy, ung thu máu,… sau hóa/xạ trị có thể được áp dụng phương pháp ghép tế bào gốc để có thể phần nào phục hồi hệ miễn dịch trong cơ thể. Ngoài ra, người bệnh mắc các rối loạn hệ thống miễn dịch, rối loạn tủy xương cũng có thể cấy ghép tế bào gốc để cải thiện tình trạng bệnh. Ghép tế bào gốc có thể giúp phục hồi khả năng tái tạo máu và những tế bào miễn dịch trong cơ thể người bệnh Nguồn tế bào gốc sử dụng để cấy ghép tế bào gốc đến từ đâu? Những tế bào gốc được chọn sử dụng trong quá trình cấy ghép có thể sẽ đến từ 3 nguồn Từ tủy xương. Từ máu ngoại vi. Từ máu ở cuống rốn đã được thu thập l từ cuống rốn, nhau thai khi em bé vừa chào đời. Máu ở cuống rốn và nhau thai chứa lượng lớn tế bào gốc giúp tạo máu. Tế bào gốc lấy từ nguồn này sẽ được sàng lọc, trải qua quá trình đông lạnh và lưu trữ tại ngân hàng tế bào gốc. Phương pháp ghép tế bào gốc có thể sử dụng nguồn tế bào từ tủy xương, máu ngoại vi, máu cuống rốn ở trẻ sơ sinh vừa chào đời Việc sử dụng tế bào gốc đến từ nguồn nào đóng vai trò rất quan trọng, tác động trực tiếp đến hiệu quả điều trị của người bệnh. Tốt nhất nên cấy ghép tế bào gốc từ nguồn tự thân hoặc từ người thân có cùng huyết thống để có thể giảm thiểu khả năng tế bào bị đào thải gây nên nhiều tác dụng phụ bất lợi cho người bệnh. Để được sử dụng cho quá trình cấy ghép tế bào gốc, tế bào gốc được sử dụng phải là tế bào khỏe mạnh, non trẻ, chưa từng chịu tác động từ môi trường hay tuổi tác như tế bào gốc từ mô và máu dây rốn của trẻ sơ sinh. Loại tế bào gốc này sẽ được lưu trữ đúng cách từ khi trẻ sơ sinh chào đời và trở thành công cụ đắc lực cho quá trình điều trị các bệnh lý nguy hiểm trong tương lai, cho cả người lưu mẫu hoặc người thân cùng huyết thống. Sự phát triển của công nghệ y học tái tạo ngày càng cao, giúp mở rộng cơ hội ứng dụng phương pháp ghép tế bào gốc trong điều trị hay hỗ trợ điều trị cho ngày càng nhiều bệnh lý nguy hiểm khác nhau. Lợi ích của ghép tế bào gốc là gì? Cấy ghép tế bào gốc có ý nghĩa rất lớn đối với y học nói chung và đối với người bệnh nói riêng. Phương pháp này góp phần rất lớn trong việc điều trị bệnh bằng cách thức Khôi phục tế bào sống trong tủy xương sau quá trình điều trị diệt tủy để loại bỏ tế bào ung thư trong cơ thể người bệnh. Thay thế các tế bào tủy xương bất thường bằng tủy xương bình thường tại các rối loạn huyết học lành tính. Có thể thấy rằng, nhờ có phương pháp ghép tế bào gốc mà các tế bào mắc bệnh có thể được thay thế bằng tế bào khỏe mạnh. Ngoài ra, tế bào gốc cũng có thể được phát triển thành các loại tế bào khác nhau như tế bào cơ tim, tế bào thần kinh, máu,… và những tế bào được hình thành sau này sẽ được sử dụng cho mục đích tái tạo mô bệnh trong cơ thể con người. Đây chính là tin vui cho những ai mắc các bệnh lý tim, đột quỵ, viêm xương khớp, bỏng, tiểu đường tuýp I, Alzheimer, xơ cứng teo một bên cơ,… Cấy ghép tế bào gốc có ý nghĩa rất lớn đối với y học Các phương thức cấy ghép tế bào gốc Ghép tế bào gốc là quá trình đưa tế bào gốc đã được sàng lọc truyền vào cơ thể người bệnh thông qua đường ven tĩnh mạch. Khi các tế bào gốc này di chuyển vào cơ thể sẽ tiếp tục di chuyển về tủy xương và sẽ thay thế những tế bào đã bị tổn thương hoặc bị phá hủy do hóa/xạ trị. Có 3 phương thức 2 Cấy ghép tế bào gốc tự thân Tế bào gốc được phân lập từ máu ngoại vi hoặc từ tủy xương của chính người bệnh. Cấy ghép dị thân hay còn gọi là cấy ghép chéo Tế bào gốc này được lấy từ người hiến tặng, người này có thể cùng hoặc không cùng huyết thống chỉ cần tế bào được sử dụng này tương thích với người bệnh được cấy ghép. Cấy ghép đồng nguyên Đây là quá trình cấy ghép tế bào gốc từ người anh/chị em sinh đôi của người bệnh. Quy trình ghép tế bào gốc Bước 1 Thu nhận mẫu tế bào gốc Ở bước này, người bệnh hoặc người cho mẫu sẽ được bác sĩ tiêm một vài loại thuốc giúp thúc đẩy sự tăng sinh số lượng tế bào gốc. Bác sĩ sẽ thu nhận mẫu tế bào gốc này thông qua ống truyền tĩnh mạch hoặc thông qua catheter được đặt tại vein lớn ở ngực. Thời gian thực hiện Khoảng vài ngày tùy vào thể trạng của người bệnh hoặc người cho mẫu. Lưu ý Người bệnh không cần ở lại bệnh viện trong suốt quá trình thực hiện bước thu nhận mẫu tế bào gốc. Bước 2 Tiến hành cấy ghép tế bào gốc Khi mẫu tế bào gốc đã được thu nhận, bác sĩ sẽ thông báo ngày thực hiện cấy ghép. Người bệnh sẽ trải qua quá trình điều trị phác đồ chuẩn bị, ở bước này, các bác sĩ sẽ sử dụng hình thức hóa trị có hoặc không có bức xạ để tiến hành tiêu diệt tế bào ung thư. Thời gian thực hiện Quá trình có thể diễn ra từ 5 đến 10 ngày. Lưu ý Người bệnh cần phải lưu trú tại bệnh viện để tiến hành điều trị khoảng 3 tuần. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp người bệnh được bác sĩ cho phép đến mỗi ngày để điều trị thay vì lưu trú tại bệnh viện. Bước 3 Nhận lại mẫu tế bào gốc Bước này còn được gọi là thực hiện truyền tế bào gốc, kỹ thuật viên thực hiện sẽ truyền lại tế bào gốc vào máu của người bệnh thông qua catheter ghép. Thời gian thực hiện Dưới 30 phút/lần truyền và người bệnh cần phải truyền nhiều hơn 1 lần. Bước 4 Phục hồi Người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh hoặc một vài loại thuốc khác. Một số trường hợp sẽ được chỉ định truyền thêm máu vào cơ thể. Thời gian thực hiện Người bệnh cần phải thực hiện giai đoạn này khoảng 2 tuần. Lúc này, người bệnh cần được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiễm trùng. Vì vậy, người thân khi ra vào phòng bệnh cần phải sát khuẩn sạch sẽ, mang khẩu trang, gang tay đầy đủ. Ngoài ra, người thân cũng không được mang thực phẩm trái cây tươi vào phòng bệnh vì đây có thể là nguyên nhân gây nên vi khuẩn, nấm mốc. Tiên lượng tỷ lệ thành công của phương pháp ghép tế bào gốc Tiên lượng tỷ lệ thành công ở nhóm cấy ghép tế bào gốc tự thân và tế bào gốc đồng loại khá cao. Cụ thể, tỷ lệ thành công cho phương thức cấy ghép tế bào gốc tự thân là khoảng 70% và cấy ghép tế bào gốc đồng loại là khoảng 63%. Kết quả cấy ghép các tế bào gốc thành công ở nhóm lành tính chiếm tỷ lệ khoảng 90% và ở nhóm bệnh ác tính là 56,5%. Đối với phương thức ghép tế bào gốc đồng loài, nhóm bệnh lành tính có tỷ lệ người bệnh với thời gian sống toàn bộ OS 3 năm chiếm tỷ lệ 83% và ở nhóm bệnh ác tính là 47%. Thời gian sống không bệnh DFS là 3 năm sau cấy ghép tế bào đồng loại ở nhóm bệnh lành tính có tỷ lệ 73%, bệnh ác tính là 56%. Nghiên cứu y khoa cho thấy tỷ lệ tái phát bệnh sau khi thực hiện phương pháp tế bào gốc 5 năm khoảng 40% và sau 7 năm là khoảng 70%. Biến chứng cấy ghép tế bào gốc Không thể phủ nhận những lợi ích mà cấy ghép tế bào gốc mang lại cho người bệnh. Tuy vậy, việc thực hiện phương pháp ghép tế bào gốc cũng có thể xảy ra các biến chứng không mong muốn. Chính vì thế, quá trình này vẫn là thách thức lớn cho bác sĩ và người bệnh. Ở những tháng đầu tiên của quá trình phục hồi sau cấy ghép, người bệnh có thể cảm thấy suy nhược, mệt mỏi, kiệt sức. Ngoài ra cũng có thể kèm theo một số tác dụng phụ không mong muốn như tâm trạng buồn bã, khẩu vị thay đổi, cảm cúm, buồn nôn,… Sau cấy ghép tế bào gốc người bệnh có thể cảm thấy suy nhược, mệt mỏi Người bệnh cần kiên nhẫn trong giai đoạn này vì cơ thể đang xây dựng hệ miễn dịch mới hoàn toàn nên cần thời gian để thích nghi. Đừng quá lo lắng vì bác sĩ sẽ luôn theo dõi và cập nhật tình trạng sức khỏe của người bệnh cấy ghép tế bào gốc chặt chẽ để ngăn chặn những nguy hiểm xảy ra một cách kịp thời. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể sẽ gặp một vài tác dụng phụ khác tồn tại sau khi ghép tế bào gốc. Trong số đó có thể kể đến những tác dụng phụ của quá trình hóa/xạ trị liều cao gây nên. Biến chứng từ quá trình cấy ghép tế bào gốc tự thân Những biến chứng có thể xảy ra từ ghép tế bào gốc tự thân bao gồm Thiếu máu và xuất huyết Nhiễm trùng sau quá trình cấy ghép Bệnh lý phổi kẽ viêm mô liên kết Gan bị tổn thương Tổn thương vùng miệng, phổi, thực quản và một số cơ quan khác Trong một vài trường hợp hiếm gặp người bệnh có khả năng gặp phải tình trạng vô sinh nếu trải qua quá trình xạ trị toàn thân, đục thủy tinh thể, ung thư tái phát thời gian tái phát có thể là khoảng 10 năm sau quá trình điều trị thành công đầu tiên. Bác sĩ sẽ đưa ra các phương án để giải quyết các biến chứng này cho người bệnh sau cấy ghép tế bào gốc. Bác sĩ có thể sẽ chỉ định dùng thuốc kháng nấm/virus, kháng sinh có thể ngăn ngừa hoặc điều trị nhiễm trùng do nấm/virus, vi khuẩn gây nên. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể kê toa cho người bệnh một số loại thuốc giúp thúc đẩy tốc độ phát triển của hệ miễn dịch mới. Biến chứng của quá trình cấy ghép tế bào gốc dị thân Biến chứng phổ biến của quá trình cấy ghép này chính là bệnh ghép chống chủ GvHD. Bệnh lý này sẽ phát triển khi tế bào máu hình thành từ các tế bào gốc dị thân xem tế bào trong cơ thể bạn là vật thể lạ và bắt đầu tấn công chúng. Bệnh ghép chống chủ chiếm tỉ lệ xảy ra khoảng 30 – 70% người nhận cấy ghép tế bào gốc từ người hiến. Thông thường bệnh sẽ không quá trầm trọng nhưng nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến đe dọa tính mạng của người bệnh. Các triệu chứng phổ biến Phát ban, ngứa ngáy và bong tróc da Rụng tóc kéo dài Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, ói mửa Viêm gan biểu hiện vàng da Tổn thương thực quản, miệng, phổi và những cơ quan khác Độ tương thích giữa người hiến và người nhận tế bào gốc sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến nguy cơ phát sinh bệnh ghép chống chủ. Ngoài ra, quá trình hóa/xạ trị với phạm vi rộng trên toàn cơ thể cũng sẽ làm tăng nguy cơ gây ra bệnh ghép chống chủ. Chi phí ghép tế bào gốc bao nhiêu tiền? Phương pháp cấy ghép tế bào gốc được xem là “cuộc cách mạng” lớn trong y học. Đây là cách điều trị tối ưu giúp cho nhiều người bệnh mắc bệnh máu ác tính/lành tính có cơ hội tìm lại cuộc sống bình thường. Ghép tế bào gốc bao nhiêu tiền phụ thuộc vào nhiều yếu tố nguồn tế bào gốc, phương pháp thực hiện, tình trạng nhiễm trùng, khả năng xảy ra biến chứng,… của từng người bệnh. Nhìn chung, người bệnh có thể tham khảo khoảng chi phí ghép tế bào gốc như sau Chi phí ghép tế bào gốc tự thân dao động từ 100 đến 200 triệu đồng Chi phí ghép tế bào gốc đồng loài cùng huyết thống phù hợp dao động từ 400 đến 600 triệu đồng Chi phí ghép tế bào gốc từ máu dây rốn dao động từ 600 đến dưới 900 triệu đồng Chi phí ghép tế bào gốc nửa hòa hợp dao động từ 600 đến 700 triệu đồng Chi phí ghép tế bào gốc nửa hòa hợp kết hợp với tế bào gốc máu dây rốn khá cao, dao động từ 1 tỷ đến 1,2 tỷ đồng Đồng thời có những trường hợp đặc biệt chi phí ghép tế bào gốc có thể cao hoặc thấp hơn chi phí tham khảo nêu trên. Câu hỏi thường gặp về phương pháp ghép tế bào gốc Cấy ghép tế bào gốc mất bao lâu? Quá trình này sẽ mất khoảng hơn 1 giờ đồng hồ, thời gian này đã bao gồm các khâu chuẩn bị, tiến hành cấy ghép và kiểm tra sau quá trình phẫu thuật. Tổng thời gian thực hiện cấy ghép tế bào gốc có thể mất khoảng ít nhất vài tháng đối với những trường hợp người bệnh mắc ung thư máu. Bệnh nhân ung thư máu sẽ trải qua quá trình cấy ghép tế bào gốc với khoảng thời gian ít nhất vài tháng Ghép tế bào gốc có nguy hiểm không và ảnh hưởng như thế nào đến cơ thể? Trong các trường hợp cấy ghép dị sinh có thể phát triển ra một số vấn đề quan trọng bệnh ghép vật chủ. Vấn đề này có thể gây nên những tổn thương cho gan, ruột, các cơ quan khác. Ngoài ra, phương pháp ghép tế bào gốc có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tinh thần của người bệnh. Đa phần, người bệnh sẽ có tâm lý lo sợ, căng thẳng tột độ trước khi thực hiện cấy ghép. Thế nên, người bệnh nên giải tỏa bớt tâm lý trước khi thực hiện phẫu thuật điều trị bằng cách tâm sự với bạn bè, người thân. Ai nên sử dụng phương pháp cấy ghép tế bào gốc? Phương pháp này đang được áp dụng cho những người bệnh mắc bệnh đa u tủy, bạch cầu, u nguyên bào thần kinh. 3 Để biết thêm thông tin về dịch vụ lưu trữ tế bào gốc, quý khách hàng có thể liên hệ Trung tâm Tế bào gốc và Ngân hàng mô tại Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Những thông tin chuẩn y khoa trên đây đã giải đáp các vấn đề ghép tế bào gốc có nguy hiểm không, ghép tế bào gốc bao nhiêu tiền, những ai cần phải thực hiện phương pháp ghép tế bào gốc,… Nhìn chung, phương pháp cấy ghép tế bào gốc chính là bước tiến vượt trội trong y học. Kỹ thuật này đã giúp cứu sống rất nhiều người bệnh máu thể lành/ác tính. Để biết chính xác bản thân có cần thực hiện ghép tế bào gốc hay không, người bệnh hãy đến thăm khám tại các cơ sở y tế, bệnh viện uy tín trong thời gian sớm nhất. HỏiChào bác sĩ! Xin hỏi các bác sĩ, phương pháp điều trị ghép tế bào gốc tự thân thì tỷ lệ thành công là bao nhiêu? Hoặc thời gian kéo dài cuộc sống của người bị ung thư là bao lâu? Trân trọng cảm ơn!Nguyễn Thanh Bình 1977Trả lờiChào bạn! Ghép tế bào gốc tự thân có ưu điểm là ít biến chứng hơn ghép tế bào gốc đồng gen, tuy nhiên, nhược điểm là hay tái phát hơn. Ghép tế bào gốc có thể chữa khỏi hoàn toàn một số bệnh ung thư máu hội chứng bạch cầu tủy cấp - AML hoặc ALL và có thể kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân bị đa u tủy xương. Tùy từng mặt bệnh ung thư máu, khả năng kéo dài sự sống khi điều trị phương pháp này là khác ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Hệ thống Y tế Vinmec. Trân trọng!Được giải đáp bởi Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Yi Hyeon Gyu - Trưởng Đơn nguyên Huyết học và Trị liệu tế bào - Đơn nguyên Huyết học và Trị liệu tế bào. Trong cấy ghép tế bào gốc tự thân, quy trình sử dụng tế bào gốc của chính bệnh nhân để cấy ghép. Sau khi bệnh nhân trải qua hóa trị liều cao, có hoặc không có xạ trị, các tế bào gốc sau đó sẽ được đưa trở lại cơ thể. Loại cấy ghép này thường được sử dụng để điều trị các bệnh ung thư máu như u lympho Hodgkin, u lympho không Hodgkin và u tủy sống. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về cấy ghép tế bào gốc tự thân hoặc cấy ghép tủy xương trong điều trị bệnh bạch cầu. Bệnh bạch cầu là bệnh ung thư các mô tạo máu của cơ thể và nó bao gồm tủy xương và hệ bạch huyết. Căn bệnh này có nhiều dạng. Một số bệnh bạch cầu ở trẻ em sẽ phổ biến hơn ở người thường, các tế bào bạch cầu sẽ có chức năng giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Tuy nhiên đối với những người mắc bệnh này, tủy xương tạo ra các tế bào bạch cầu bất thường, khiến chúng không hoạt động đúng chức năng. 2. Cấy ghép tế bào gốc tự thân, cấy ghép tủy xương là gì? Tủy xương là những mô mềm, xốp được tìm thấy bên trong các xương lớn của chúng ta, như xương đùi đùi, hông và xương sườn. Tủy xương được tạo thành từ các tế bào gọi là tế bào gốc tạo máu. Tế bào tạo máu được cung cấp cấy ghép cho bạn trong quá trình cấy ghép tế bào gốc. LƯU Ý Những tế bào gốc này khác với những tế bào được sử dụng để nghiên cứu - đó là những tế bào gốc phôi.Tế bào gốc tạo máu là tế bào "con" trở thành tế bào bạch cầu, hồng cầu hoặc tiểu cầu. Chúng có thể được gọi là tế bào gốc tạo máu. Chúng phát triển và được lưu trữ trong tủy xương cho đến khi cần thân có nghĩa là các tế bào được cấy ghép đến từ cơ thể của chính bạn. Ghép tự thân cũng được gọi là ghép AUTO hay hóa trị liều cao kết hợp với truyền tế bào phương pháp ghép AUTO, ung thư sẽ được điều trị bằng cách dùng chính tế bào gốc của người bệnh. Đầu tiên, các tế bào gốc sẽ được thu nhận và làm đông. Tiếp theo, bệnh nhân trải qua quá trình hóa trị hoặc đôi khi là xạ trị. Sau đó, các tế bào gốc được làm đông trước đó sẽ được làm tan và được đưa lại vào trong máu của bệnh nhân thông qua một ống truyền tĩnh mạch IV.Sau 24 giờ các tế bào gốc đến được tủy xương, bắt đầu phát triển, phân chia và tạo ra lại các tế bào máu khỏe ghép tự thân gọi tắt là “cấy ghép tự động” được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư khác nhau, chẳng hạn như bệnh bạch cầu, hội chứng tăng sinh tủy, bệnh đa u tủy, bệnh Hodgkin, u lympho không Hodgkin, ung thư tinh hoàn và u nguyên bào thần kinh, trong số những bệnh số loại ung thư và bệnh khác ngăn cản quá trình phát triển bình thường của các tế bào gốc. Nếu các tế bào gốc phát triển không bình thường thì các tế bào máu chúng tạo ra cũng sẽ không bình thường. Vì thế việc ghép tế bào tủy xương sẽ cho cơ thể những tế bào gốc mới. Từ đó tạo ra các tế bào máu khỏe mạnh. 3. Cấy ghép tế bào gốc hoạt động như thế nào trong điều trị bệnh bạch cầu? Sau khi hoàn thành hóa trị và xạ trị nếu cần, bạn đã sẵn sàng cho ca cấy ghép của mình. Nó không liên quan đến phẫu thuật như các loại cấy ghép khác. Thay vào đó, bác sĩ của bạn cấy ghép tế bào gốc bằng cách sử dụng một ống thông tĩnh tế bào gốc di chuyển qua dòng máu của bạn để đến tủy xương của bạn. Ở đó, chúng tạo ra các tế bào máu mới để thay thế những tế bào bất thường. Quá trình này, được gọi là quá trình kết hợp, có thể mất vài tuần. Bạn sẽ cần phải ở lại bệnh viện cho đến khi số lượng tế bào máu của bạn trở lại mức an ích của việc cấy ghép tế bào gốc tự thân?Một ca cấy ghép thành công giúp nhiều người không bị ung thư hoặc trì hoãn sự tiến triển của ung thư. 4. Những rủi ro liên quan đến việc cấy ghép tế bào gốc tự thân? Mỗi bước của quy trình cấy ghép tế bào gốc đều mang những rủi ro, bao gồmĐau xương với yếu tố tăng trưởng để vận mặt hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn khi ngừng tác dụng phụ của hóa trị, bao gồm đau, mệt mỏi và buồn bị bầm tím và chảy máu nhiều. Nhiều người sau khi cấy ghép tế bào gốc tự thân cần truyền máu hoặc tiểu trùng và các bệnh khác cho đến khi xảy ra hiện tượng say rượu. Vi trùng có thể không gây bệnh cho bạn trước đây có thể gây ra các biến chứng nghiêm vấn đề về phổi, bao gồm viêm và viêm phổi. 5. Phục hồi sau ghép tế bào gốc tự thân? Cho đến khi quá trình tái tạo xảy ra, hệ thống miễn dịch của bạn yếu đi vì hóa trị liệu đã phá hủy tất cả các tế bào máu của bạn. Bạn phải đối mặt với nguy cơ nhiễm trùng cao hơn, đó là lý do tại sao điều quan trọng là phải ở lại bệnh viện để hồi phục phần về đến nhà, bạn có thể cảm thấy mệt mỏi. Một số ngày, bạn có thể cảm thấy giống với con người cũ của mình hơn. Những ngày khác, bạn có thể quá kiệt sức để ra khỏi giường. Có thể mất vài tháng để hồi phục hoàn cũng có thể phải đối mặt với những thách thức về cảm xúc ngoài các tác dụng phụ về thể chất. Sự phục hồi không thể đoán trước có thể khiến bạn khó tiến lên trong cuộc sống. Bạn có thể lo lắng về việc liệu ca cấy ghép có thành công hay ra, các loại thuốc nằm trong quá trình điều trị của bạn có thể ảnh hưởng đến ngoại hình và hình ảnh bản thân của bạn. Hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn để có thể giúp bạn các nguồn bổ sung làm cho thời gian này dễ dàng hơn một chút. 6. Quá trình cấy ghép tế bào gốc tự thân để điều trị bệnh bạch cầu thực hiện như thế nào? Giai đoạn 1 Thu nhận tế bào gốc của bệnh giai đoạn này, bệnh nhân sẽ được tiêm một loại thuốc giúp gia tăng số lượng tế bào gốc. Bác sĩ điều trị sẽ thu nhận các tế bào gốc thông qua một ống truyền tĩnh mạch hoặc catheter được đặt trong vein lớn ở ngực. Bệnh nhân được thực hiện ở bệnh viện. Catheter đã được sử dụng trong hóa trị, các thủ thuật khác, và truyền gian vài ngàyNơi thực hiện trung tâm hoặc bệnh viện. Bệnh nhân không cần phải ở lại bệnh đoạn 2 Điều trị ghépKhi tế bào gốc của bạn đã được thu thập và bạn biết ngày cấy ghép, bạn sẽ trải qua một quá trình được gọi là phác đồ chuẩn bị. Nó cũng đôi khi được gọi là điều trị hoặc điều trị độc tế bào. Trong bước này, các bác sĩ sử dụng hóa trị có hoặc không có bức xạ để tiêu diệt các tế bào ung gian 5 đến 10 ngàyNơi thực hiện trung tâm hoặc bệnh viện. Một số trung tâm ghép, bệnh nhân cần ở lại bệnh viện để điều trị, thường khoảng 3 tuần. Nhưng một số khác thì bệnh nhân có thể đến điều trị hằng đoạn 3 Nhận lại tế bào gốcGiai đoạn này còn được gọi là truyền tế bào gốc. Các kỹ thuật viên truyền lại tế bào gốc vào trong máu bệnh nhân thông qua catheter gian <30 phút/ lần truyền và truyền nhiều hơn 1 thực hiện trung tâm hoặc bệnh đoạn 4 Hồi phụcBệnh nhân uống kháng sinh và một số thuốc khác. Nếu cần thiết thì sẽ được truyền thêm máu. Hoặc sẽ được các kỹ thuật viên chăm sóc nếu như có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy gian gần 2 tuần. Trong thời gian này, bạn sẽ cần được bảo vệ đặc biệt khỏi nhiễm trùng. Mọi người vào phòng phải đeo găng tay, khẩu trang và rửa tay bằng xà phòng sát khuẩn. Đôi khi những người bước vào phòng cần che quần áo bằng áo choàng sạch, dùng một lần. Không được phép mang trái cây tươi, cây và hoa đã cắt vì chúng có thể mang nấm mốc và vi khuẩn gây thực hiện trung tâm hoặc bệnh viện. Bệnh nhân có thể ở lại bệnh viện 7. Cách đánh giá ghép tế bào gốc tự thân thành công Mỗi người có những định nghĩa khác nhau về “ghép thành công”. Dưới đây là 2 cách để đánh giá thành công trong ghépSố lượng máu của bệnh nhân trở về mức độ an toàn. Số lượng máu là số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu trong máu. Ghép làm số lượng máu giảm thấp trong vòng 1 đến 2 tuần. Vì thế làm tăng nguy cơNhiễm trùng do số lượng bạch cầu thấp – bạch cầu chống lại nhiễm máu do số lượng tiểu cầu thấp – tiểu cầu giúp cầm mỏi do số lượng hồng cầu thấp – hồng cầu giúp vận chuyển bác sĩ điều trị sẽ làm giảm các nguy cơ trên bằng cách truyền máu và tiểu cầu sau ghép. Bệnh nhân cũng được uống kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng. Khi các tế bào gốc phân chia sẽ tạo ra nhiều tế bào máu hơn và số lượng máu sẽ được cải thiện. Đó là một cách để biết được liệu ghép có thành công hay soát ung thư. Các bác sĩ ghép với mục đích chính là điều trị bệnh. Phương thức điều trị này có thể phù hợp với một số bệnh ung thư như ung thư bạch cầu và u lympho. Một số bệnh nhân, bệnh thuyên giảm chính là kết quả điều trị tốt. Bệnh thuyên giảm tức là sẽ không có dấu hiệu hay triệu chứng của ung thư. Sau khi ghép thì bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ và làm một số xét nghiệm để xem có còn dấu hiệu ung thư hay không hoặc những biến chứng từ việc viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã đạt được nhiều thành tựu trong việc sử dụng ghép tế bào gốc tạo máu để điều trị các bệnh ung thư máu và tủy xương. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị tối ưu, bệnh nhân từ khi ghép tế bào gốc sẽ được chuyển vào khu vô trùng để cách ly, chăm sóc và điều trị đặc biệt trong phòng cách ly cho đến khi các chỉ số xét nghiệm sau ghép trở về bình thường, sau đó mới chuyển về phòng bệnh thường. Bằng phương pháp này, nhiều bệnh nhân mắc bệnh lý máu ác tính đã được chữa trị triệt để tại Vinmec. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Nguồn tham khảo XEM THÊM Rối loạn tế bào máu Triệu chứng, phân loại và nguyên nhân Bệnh U lympho là gì Các loại ung thư vòm hầu Ghép tế bào gốc có 2 phương pháp là ghép tự thân và dị ghép. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp ghép khác nhau. Hiểu rõ quy trình ghép tế bào gốc sẽ giúp bệnh nhân chuẩn bị tốt hơn. Ghép tế bào gốc tự thân là phương pháp lấy chính tế bào gốc từ bệnh nhân ghép lại cho họ. Quy trình ghép tế bào gốc tự thân gồm có 4 bước- Bước 1 Chuẩn bị tế bào gốcBác sĩ sẽ lựa chọn nguồn tế bào gốc từ tủy xương, máu ngoại vi, hoặc lấy từ máu cuống rốn. Trong đó lấy tế bào gốc từ máu ngoại vi là phổ biến thuốc kích bạch cầu vào bệnh nhân, khi đạt đủ số lượng tế bào thì tiến hành thu thập tế bào gốc. Dùng máy tách tế bào trong túi tế bào gốc. Tế bào gốc cần được lưu trữ trong nito lỏng ở -196 độ C. Nếu lưu trữ ở 2 đến 8 độ C thì chỉ lưu trữ được 72 Bước 2 Điều trị điều kiện hóa cho bệnh nhânTùy và tình trạng sức khỏe và loại bệnh mà bệnh nhân mắc phải, bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị khác nhau nhằm giúp bệnh nhân có đủ điều kiện tham gia quy trình ghép tế bào Bước 3 Truyền tế bào gốcSau khi kết thúc điều trị điều kiện hóa khoảng 24 giờ, bác sĩ sẽ tiến hành quy trình ghép tế bào gốc. Trong khi truyền tế bào gốc, bác sĩ sẽ theo dõi sát sao để kịp thời xử lý biến chứng, nếu Bước 4 Theo dõi bệnh nhân sau quy trình ghép tế bào gốcBệnh nhân sẽ được yêu cầu ở lại viện để bác sĩ theo dõi và đánh giá hiệu quả truyền tế bào gốc. Bệnh nhân chỉ được xuất viện sau khi đã được bác sĩ đánh giá đủ điều kiện và dặn dò tái khám. 2. Quy trình ghép tế bào gốc đồng loại Ghép tế bào gốc đồng loại còn gọi là dị ghép, là phương pháp truyền tế bào gốc tạo từ máu của người thân tương thích với bệnh trình ghép tế bào gốc đồng loại gồm 5 bước- Bước 1 Kiểm tra độ tương thích tế bào gốc giữa người cho và người nhận qua xét nghiệm HLA. Xét nghiệm HLA là 1 loại xét nghiệm máu kiểm tra xem kháng nguyên bạch cầu của người cho có phù hợp để cấy sang người nhận hay không. Nếu phù hợp thì bác sĩ sẽ tiến hành bước Bước 2Kiểm tra sức khỏe lâm sàng của người cho và nhận để xét điều kiện thực hiện cấy ghép. Các xét nghiệm gồm điện tim, siêu âm tim, xét nghiệm máu, phân tích nước tiểu. Kiểm tra chức năng gan, phổi, thận và các bệnh truyền Bước 3 Chuẩn bị khối tế bào là bước phức tạp nhất trong quy trình ghép tế bào gốc, là bước chuẩn bị khối tế bào sĩ thường sẽ lựa chọn nguồn tế bào gốc từ máu ngoại vi. Tiêm thuốc kích bạch cầu vào người cho, khi đạt đủ số lượng tế bào thì tiến hành thu thập tế bào gốc. Dùng máy tác tế bào trong túi tế bào gốc. Tế bào gốc cần được lưu trữ trong nito lỏng ở -196 độ C. Nếu lưu trữ ở 2 đến 8 độ C thì chỉ lưu trữ được 72 thời gian chuẩn bị tế bào gốc, bác sĩ cũng đồng thời tiến hành điều trị điều kiện hóa cho bệnh nhân, nhằm giúp bệnh nhân đủ điều kiện và sức khỏe thực hiện quy trình ghép tế bào gốc. Tùy từng bệnh và tình trạng sức khỏe mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị điều kiện hóa khác Bước 4 Truyền tế bào gốcSau khi bệnh nhân kết thúc điều trị điều kiện hóa khoảng 24 - 48 giờ thì bác sĩ sẽ tiến hành truyền tế bào Bước 5 Theo dõi bệnh nhânSau khi kết thúc quy trình ghép tế bào gốc, bệnh nhân sẽ được yêu cầu ở lại viện để bác sĩ theo dõi và xử lý các biến chứng nếu có sau ghép. Bệnh nhân chỉ được ra viện khi được các bác sĩ đánh giá đủ điều kiện xuất viện và dặn dò tái khám. Có hai loại cấy ghép chính, cấy ghép tế bào gốc tự thân và dị loại. Cấy ghép trong tờ thông tin ung thư hạch Tiến sĩ Nada Hamad, bác sĩ huyết học & bác sĩ cấy ghép tủy xươngBệnh viện St Vincent, Sydney Tế bào gốc là gì? Tế bào gốc là tế bào máu chưa trưởng thành chưa phát triển trong tủy xương có khả năng trở thành bất kỳ loại tế bào máu nào mà cơ thể cần. Một tế bào gốc cuối cùng sẽ phát triển thành một tế bào máu biệt hóa chuyên biệt trưởng thành. Có ba loại tế bào máu chính mà tế bào gốc có thể phát triển thành bao gồm Các tế bào máu trắng bao gồm cả tế bào lympho – là những tế bào khi biến thành ung thư sẽ gây ra ung thư hạch các tế bào máu đỏ những thứ này chịu trách nhiệm mang oxy đi khắp cơ thể Tiểu cầu các tế bào giúp máu đông lại hoặc ngăn ngừa cục máu đông Cơ thể con người tạo ra hàng tỷ tế bào gốc tạo máu máu mới mỗi ngày để thay thế các tế bào máu chết tự nhiên và sắp chết. Ghép tế bào gốc là gì? Ghép tế bào gốc là một thủ thuật có thể được sử dụng để điều trị ung thư hạch. Chúng có thể được sử dụng để điều trị cho những bệnh nhân bị ung thư hạch đang thuyên giảm nhưng có khả năng cao là ung thư hạch sẽ tái phát quay trở lại. Chúng cũng có thể được sử dụng để điều trị cho những bệnh nhân bị ung thư hạch tái phát quay trở lại.Ghép tế bào gốc là một thủ tục phức tạp và xâm lấn xảy ra theo từng giai đoạn. Bệnh nhân trải qua cấy ghép tế bào gốc được chuẩn bị đầu tiên bằng hóa trị liệu đơn thuần hoặc kết hợp với xạ trị. Phương pháp điều trị hóa trị được sử dụng trong cấy ghép tế bào gốc được dùng với liều lượng cao hơn bình thường. Việc lựa chọn hóa trị liệu trong giai đoạn này phụ thuộc vào loại và mục đích cấy ghép. Có ba nơi mà các tế bào gốc để cấy ghép có thể được thu thập từTế bào tủy xương tế bào gốc được thu thập trực tiếp từ tủy xương và được gọi là 'ghép tủy xương' BMT.Tế bào gốc ngoại vi tế bào gốc được thu thập từ máu ngoại vi và điều này được gọi là 'ghép tế bào gốc máu ngoại vi' PBSCT. Đây là nguồn tế bào gốc phổ biến nhất được sử dụng để cấy cuống rốn tế bào gốc được thu thập từ dây rốn sau khi trẻ sơ sinh chào đời. Đây được gọi là một 'ghép máu dây rốn', nơi những điều này ít phổ biến hơn nhiều so với cấy ghép ngoại vi hoặc tủy xương. Các loại cấy ghép tế bào gốc Có hai loại cấy ghép chính, cấy ghép tế bào gốc tự thân và dị tế bào gốc tự thân loại cấy ghép này sử dụng các tế bào gốc của chính bệnh nhân, được thu thập và lưu trữ. Sau đó, bạn sẽ được hóa trị liều cao và sau đó các tế bào gốc của bạn sẽ được trả lại cho tế bào gốc đồng loại loại cấy ghép này sử dụng các tế bào gốc được hiến tặng. Người hiến tặng có thể là họ hàng một thành viên trong gia đình hoặc người hiến tặng không có quan hệ họ hàng. Các bác sĩ của bạn sẽ cố gắng tìm một người hiến tặng có các tế bào gần giống với bệnh nhân. Điều này sẽ làm giảm nguy cơ cơ thể từ chối các tế bào gốc của người hiến tặng. Bệnh nhân sẽ được hóa trị liều cao và đôi khi là xạ trị. Sau đó, các tế bào gốc hiến tặng sẽ được trả lại cho bệnh biết thêm thông tin chi tiết về từng loại cấy ghép này, hãy xem cấy ghép tự thân or trang cấy ghép allogeneic. Chỉ định ghép tế bào gốc Tiến sĩ Amit Khot, bác sĩ huyết học & bác sĩ cấy ghép tủy xươngTrung tâm Ung thư Peter MacCallum & Bệnh viện Hoàng gia Melbourne Hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư hạch KHÔNG cần ghép tế bào gốc. Cả cấy ghép tế bào gốc tự thân và đồng loại chỉ được sử dụng trong một số trường hợp nhất định. Các chỉ định chính cho cấy ghép tế bào gốc bao gồmNếu một bệnh nhân ung thư hạch có chịu lửa ung thư hạch u lympho không đáp ứng với điều trị hoặc tái phát ung thư hạch u lympho tiếp tục quay trở lại sau khi điều trị.Các chỉ định cho cấy ghép tự thân tế bào của chính mình cũng khác với các chỉ định cho cấy ghép đồng loại tế bào của người cho.Bệnh nhân ung thư hạch thường được cấy ghép tự thân hơn là cấy ghép dị loại. Cấy ghép tự thân có ít rủi ro và ít biến chứng hơn và thường thành công trong điều trị ung thư định ghép tế bào gốc tự thân tế bào của chính bạn bao gồmNếu ung thư hạch tái phát quay trở lạiNếu ung thư hạch khó chữa không đáp ứng với điều trịMột số bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư hạch được biết là có khả năng tái phát cao hoặc nếu ung thư hạch ở giai đoạn tiến triển đặc biệt, sẽ được xem xét cấy ghép tự thân như một phần của kế hoạch điều trị ban định ghép tế bào gốc allogeneic nhà tài trợ bao gồmNếu ung thư hạch tái phát sau khi ghép tế bào gốc tự thân tế bào của chính bạnNếu ung thư hạch là vật liệu chịu lửaLà một phần của phương pháp điều trị bậc hai hoặc bậc ba đối với ung thư hạch/CLL tái phát quá trình cấy ghép Tiến sĩ Amit Khot, bác sĩ huyết học & bác sĩ cấy ghép tủy xươngTrung tâm Ung thư Peter MacCallum & Bệnh viện Hoàng gia Melbourne Tiến sĩ Amit Khot, bác sĩ huyết học & bác sĩ cấy ghép tủy xươngTrung tâm Ung thư Peter MacCallum & Bệnh viện Hoàng gia Melbourne

ghép tế bào gốc tự thân