giao an dien tu mon cong nghe 6

PHÒNG GD&ĐT CU LAO DUNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MẪU GIÁO HỌA MI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số /CĐMGHM *** CHUYÊN ĐỀ Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng giáo án điện tử dạy trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Sự bùng nổ công nghệ thông tin Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo liên kết với thị trường trong các trường đại học tại Việt Nam Dưới đây là giáo án giảng dạy môn Công nghệ lớp 6 bộ sách "Kết nối tri thức và cuộc sống", soạn theo mẫu giáo án 5512. Vừa sách mới vừa mẫu giáo án mới có nhiều quy định chi tiết khiến giáo viên gặp khó khăn và áp lực. Do đó, nhằm hỗ trợ thầy cô, kenhgiaovien.com Giáo án bài giảng điện tử THCS giao an vat ly lop 6 . bai giang dien tu moi Ba DinhSu 17 nha hau le va viec quan li dat nuoc. khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII XIX. bài giảng điện tử sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII XIX Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng. Ánh sáng đơn sắc có bước sóng l = 0,6 m m, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm. Khi khoảng cách từ màn chắn chứa hai khe đến màn ảnh là D thì quan sát thấy trên đoạn MN dài 12 mm ở trên màn ảnh có n vân sáng kể cả hai vân sáng Bài giảng điện tử công nghệ 7 cánh diều. Giáo án powerpoint bài 6: Chăm sóc cây rừng sau khi trồng. Giáo án thiết kế theo phong cách hiện đại, nội dung đầy đủ, đẹp mắt tạo hứng thú học tập cho học sinh. Thầy cô giáo có thể tham khảo. Vay Tienonline Me. Thư viện giáo án điện tử Công Nghệ 6 mới nhất, giáo án powerpoint Công Nghệ 6, đề thi Công Nghệ 6, bài giảng Công Nghệ 6 lượt xem 123 download Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ Nội dung Text Giáo án Giáo dục công dân lớp 6 Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 GIÁO ÁN Giáo dục công dân lớp 6 Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh -1- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngày soạn 14/10/2006 TIẾT 7 BÀI 6 BIẾT ƠN A. Mục tiêu 1. Kiến thức Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó. 2. Kĩ năng HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn. Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình.... 3. Thái độ HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình. Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa... B. Phƣơng pháp - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Tổ chức trò chơi - Thảo luận nhóm.... C. Chuẩn bị 1. Giáo viên SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu... 2. Học sinh Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học. D. Tiến trình lên lớp I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ 1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?. 2. Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật? a. Đi xe vượt đèn đỏ. b. Đi học đúng giờ. c. Nói chuyện riêng trong giờ học. d. Đi xe đạp dàn hàng ba. e. Mang đúng đồng phục khi đến trường. g. Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau gv chuẩn bị máy chiếu Ngày 10-3 al; ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11... Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh -2- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 GV. Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao của bà, của mẹ. Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một. trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy. 2 Triển khai bài Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức * HĐ 1Tìm hiểu truyện đọc. 1 . Truyện đọc + Gọi HS đọc truyện sgk. "Lá thư của một học sinh ? Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng cũ" những việc gì?. HS - Rèn viết tay phải. - thầy khuyên" Nét chữ là nết người". - Thầy giáo Phan đã dạy dỗ ? Chị Hồng đã có những việc làm và ý chị Hồngcách đây 20 năm . nghĩ gì đối với thầy? Chị vẫn nhớ và trân trọng . HS - Ân hận vì làm trái lời thầy. - Quyết tâm rèn viết tay phải. - Luôn nhớ lời dạy của thầy. - Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy. ? Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói - Chị đã thể hiện lòng biết lên đức tính gì?. ơn thầy - Một truyền thống * HĐ2 Nội dung bài học. đạo đức của dân tộc ta . GV Theo em biết ơn là gì?. 1. Thế nào là biết ơn? Biết ơn là sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người HS Thảo luận nhóm. gv chia lớp đã giúp đỡ mình, những thành các nhóm nhỏ- theo bàn. Phát người có công với dân tộc, phiếu học tập cho các em đất nước. * Nội dung Chúng ta cần biết ơn những ai? Vì sao?. Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv chốt lại gv chuẩn bị ở bảng phụ. Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh -3- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 ? Trái với biết ơn là gì? ? Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đ/v những người vô ơn, bội nghĩa?. ? Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự biết ơn? ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ..... HS Tự trả lời. GV Treo ảnh cho HS quan sát... ? Vì sao phải biết ơn?. HĐ3 Ý nghĩa 2. Ý nghĩa của sự biết ơn - Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta. - Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người. * HĐ4 Rèn luyện lòng biết ơn. 3. Cách rèn luyện + Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở - Trân trọng, luôn ghi nhớ SGK/18. và bt 1 sbt/17 công ơn của người khác đối ? Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn? với mình. - Làm những việc thể hiện sự biết ơn như Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên góp, ủng hộ.... - Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày. BT Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu nào nói về lòng biết ơn?. 1. Ăn cháo đá bát 2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 3. Công cha như núi Thái sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra. 4. Uống nước nhớ nguồn 5. Mẹ già ở tấm lều tranh Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con 6. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh -4- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người 7 Qua cầu rút ván. GV Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn? nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS như thế" sbt/19 cho cả lớp nghe IV. Cũng cố Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài V. Dặn dò - Học bài, làm bài tập b, c SGK/19. - Xem trước bài 7. sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên. ******************************** Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh -5- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngµy so¹n 21/10/2006 TIẾT 8 BÀI 7 YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN A. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người. 2. Kĩ năng HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên. 3. Thái độ HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên. B. Phương pháp - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Tổ chức trò chơi - Thảo luận nhóm.... C. Chuẩn bị 1. Giáo viên SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu... 2. Học sinh Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên. D. Tiến trình lên lớp I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ 1. Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?. 2. Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn? III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề GV cho HS quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn d¾t vào bài 2 Triển khai bài Hoạt động của GVvà HS Nội dung kiến thức * HĐ 1 Tìm hiểu truyện đọc. 1. Truyện đọc " Một GV Gọi HS đọc truyện sgk. ngày chủ nhật bổ ích " ? Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của địa phương , đất nước mà em biết . ? Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh đẹp của thiên nhiên? Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh -6- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 * HĐ2 Nội dung bài học. 1. Thiên nhiên ?Thiên nhiên là gì?. Thiên nhiên là những gì tồn tại xung quanh con người mà không phải do con người tạo ra. ? Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của Bao gồm Không khí, bầu đất nước mà em biết? trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản... ? Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp * Yêu thiên nhiên sống với thiên nhiên? hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn HS Thảo luận nhóm. gv chia lớp thành và bảo vệ thiên nhiên. các nhóm nhỏ- theo bàn. * Nội dung Hãy kể những việc nên và không nên làm để bảo vệ thiên nhiên. Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv chốt lại GV Thiên nhiên có vai trò ntn đối với 2. Vai trò của thiên cuộc sống của con người? nhiên - Thiên nhiên rất cần Ví dụ thiết cho cuộc sống của con người + Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế. + Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân. -> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại. + Học sinh làm bài tập a sgk/22. 3. Trách nhiệm của HS ? Hãy kể những việc làm của em thể hiện - Phải bảo vệ thiên nhiên. yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên? - Sống gần gũi, hoà hợp ? Học sinh cần có trách nhiệm gì? với thiên nhiên. - Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên. Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh -7- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 * HĐ3 Tổ chức trò chơi. 1 "Thi vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên". HS vẽ theo nhóm. Trình bày, nhận xét; gv đánh giá, cho điểm. 2 Trò chơi tiếp sức Đánh dấu x vào ô trống tuơng ứng thể hiện tình yêu thiên nhiên và sống hoà hợp với thiên nhiên. a Mùa hè cả nhà Thuỷ thường đi tắm biển ở Sầm sơn . b Lớp Tuấn tổ chức đi cắm trại ở một khu đồi có nhiều bãi cỏ xanh như tấm thảm. c Trường Kiên tổ chức đi tham quan vịnh Hạ Long . Một di tích văn hoá thế giới . d Lớp Hương thường xuyên chăm sóc cây và hoa trong vườn trường . e Bạn Nam xách túi rác của nhà mình vứt ra vườn hoa . IV. Cũng cố Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài. V. Dặn dò - Học bài, làm bài tập b SGK/22. - Xem lại nội dung các bài đã học, - Tiết sau kiểm tra 1 tiết. ******************************* Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh -8- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngày soạn 28/10/ 2006 TIẾT 9 KIỂM TRA 1 TIẾT A. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học. 2. Kĩ năng HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài. 3. Thái độ HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài. B. Phương pháp - Tự luận - Trắc nghiệm. C. Chuẩn bị 1. Giáo viên Đề kiểm tra 2. Học sinh Xem lại nội dung các bài đã học. D. Tiến trình lên lớp I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ KiÓm tra sù chuÈn bÞ bµi KT cña HS Đề ra Đáp án Câu 1 2,5 điểm Cho những hành vi Câu 1 2,5 điểm sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã học 1. Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng 1. Tiết kiệm mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác 2. Cư xử đúng mực khi giao tiếp với 2. Lễ độ. người khác.. 3. Tự giác chấp hành những quy định 3. Tôn trọng kỉ luật. chung của tập thể, của các tổ chức xã hội...... 4. Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi 4. Siêng năng, kiên trì. việc... 5. Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và 5. Biết ơn. những việc làm đền ơn, đáp nghĩa..... Câu 2 1,5 điểm. Câu 21,5 điểm a. Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần a. Muốn có sức khoẻ tốt, phải làm gì? chúng ta cần phải biết tự b. Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, chăm sóc, rèn luện thân thể hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì? cụ thể là Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh -9- Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 - Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân - Ăn uống điều độ. - Tích cực phòng và chữa bệnh. - Thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao. - Không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác. b. Em sẽ kiên quyết từ chối và khuên người đó không nên sử dụng các chất đó vì nóp rất có hại cho sức khoẻ. Câu 3 2 điểm Câu 3 2 điểm a. Vì sao phải siêng năng, kiên trì? a. Vì siêng năng, kiên trì kể những việc làm thể hiện tính giúp cho con người thành siêng năng của em? công trong công việc, trong cuộc sống b tuỳ theo cách trình bày của HS để đánh giá Câu 4 4 điểm. Câu 4 4 điểm. sao phải biết ơn?. a. Phải biết ơn vì b. Chúng ta cần biết ơn những ai? - Biết ơn là một trong c. Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những những nét đẹp truyền thống ngày kỉ niệm sau của dân tộc ta. - Ngày 20 tháng 10 - Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người. - Ngày 20 tháng 11 b. Chúng ta cần biết ơn Ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những người đã giúp - Ngày 27 tháng 7 đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ, các nhà khoa học..... - Ngày 19 tháng 5 c. Chủ đề và ý nghĩa của những ngày trên là - Ngày 10 tháng 3 âm lịch - Ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam Nhớ công lao của bà, mẹ Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 10 - Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 chị, cô giáo.... - Ngày hiến chương nhà giáo VN nhớ công lao của các thầy cô giáo... - Ngày thương binh liệt sĩ nhớ công lao của các anh hùng.. - Ngày sinh của Bác Hồ nhớ công lao của Bác - Ngày giỗ tổ hùng vương nhớ công lao của các vua Hùng đã có công dựng nước IV. Cũng cố - Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. V. Dặn dò. - Xem trước nội dung bài tiết theo. ********************************** . Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 11 - Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngày soạn 3/11/2006 TIẾT 10 BÀI 8 SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƢỜI . A. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó. 2. Kĩ năng HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội. 3. Thái độ HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh. B. Phương pháp - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm.... C. Chuẩn bị 1. Giáo viên SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu... 2. Học sinh Xem trước nội dung bài học. D. Tiến trình lên lớp I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh?. Gv dẫn dắt vào bài. 2 Triển khai bài Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức * HĐ 1 Tìm hiểu nội dung truyện đọc. đọc " Bác Hồ GV Gọi HS đọc truyện sgk. với mọi người " ? Bác đã quan tâm đến những ai? ? Bác có thái độ ntn đối với cụ già? ? Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi ngườI ? ?việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác? * HĐ2 Nội dung bài học. ? Thế nào là sống chan hoà với mọi 1. Thế nào là sống chan người? hoà với mọi người? Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 12 - Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích. ? Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống chan hoà với mọi người?. ? Trong giờ KT nếu người bạn thân của em không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình biết sống chan hoà?. ? Trái với sống chan hoà là gì? Hs Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu dốt.. ? Sống chan hoà với mọi người sẽ mang 2. Ý nghĩa lại những lợi ích gì?. - Sống chan hoà sẽ được mọi người quý mến, giúp đỡ. ? Học sinh cần sống chan hoà với những - Góp phần vào việc xây ai? Vì sao?. dựng mối quan hệ xã hội HS Thảo luận nhóm. gv chia lớp thành tốt đẹp. các nhóm nhỏ- theo bàn. * Nội dung Hãy kể những việc thể hiện sống chan hoà và không biết sống chan hoà với mọi người của bản thân em?. Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv chốt lại * HĐ3 luyện tập. ? Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, hút thuốc, nói tục..., Em có thái độ ntn? - Mong muốn được tham gia. - Ghê sợ và tránh xa. - Không quan tâm vì không liên quan đến mình. - Lên án và mong muốn xã hiội ngăn chặn. + Học sinh làm bài tập a, d sgk/25. ? §ể sống chan hoà với mọi người em thấy cần học tập, rèn luyện ntn? Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 13 - Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 GV Đọc truyện " Đồng phục ngày khai 3. Cách rèn luyện giảng" SBT GDCD 6/ 21 - Thành thật, thương yêu, tôn trọng, bình dẳng, giúp đỡ nhau. - Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp nhau khắc phục. - Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che khuyết điểm cho nhau. IV. Cũng cố Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài. V. Dặn dò - Học bài, làm bài tập b SGK/25. - Xem trước nội dung bài 9. - Tổ 1chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk. - ChuÈn bÞ bµi “LÞch sù –tÕ nhÞ” *********************************** Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 14 - Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngày soạn 13/11/2006 TIẾT 11 BÀI 9 LỊCH SỰ - TẾ NHỊ A. Mục tiêu 1. Kiến thức Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi ích của nó trong cuộc sống. 2. Kĩ năng HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư xử hằng ngày. 3. Thái độ HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị. Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh. B. Phương pháp - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm.... C. Chuẩn bị 1. Giáo viên SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu... 2. Học sinh Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai. D. Tiến trình lên lớp I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ 1. Thế nào là sống chan hoà với mọi người?. 2. Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?. III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới. 2 Triển khai bài Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức * HĐ 1 Tìm hiểu tình huống sgk. 1. Truyện đọc GV Cho hs đóng vai theo nội dung tình huống. ? Em có nhận xt gì về cách chào của các bạn trong tình huống? ? Nếu em là thầy Hùng em sẽ chọn cách xử sự nào trong những cách sau - Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ sinh hoạt. -....... ngay lúc đó. Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 15 - Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 - Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học. - Coi như không có chuyện gì xảy ra. - Phản ánh sự việc với nhà trường. - Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế nhị để hs tự liên hệ..... ? Hãy phân tích ưu nhược điểm của từng biểu hiện? * HĐ2 Nội dung bài học. 1. Thế nào là lịch sự, tế ? Thế nào là lịch sự? cho ví dụ?. nhị? - Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức ? Tế nhị là gì? Cho ví dụ?. của dân tộc. - Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con người có ? Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?. hiểu biết, có văn hoá. ? Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở những điểm nào?. Nêu ví dụ?. ? Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế nhị của em?. Nêu lợi ích của việc làm đó?. ? Vì sao phải lịch sự, tế nhị?. 2. Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị - Thể hiện sự hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã hội. - Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh. - Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người. 3. Cách rèn luyện - Biết tự kiểm soát bản thân trong giao tiếp, ứng xử. - Điều chỉnh việc làm, suy Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 16 - Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 nghĩ của mình phù hợp với chuẩn mực xã hội. * HĐ3 Luyện tập. GV Yêu cầu HS tìm những câu CD, TN, DN nói về lịch sự tế nhị? + Hướng dẫn HS làm bài tập a, d sgk/27,28 GV Hướng dẫn HS làm bài tập 1 sbt. GV Cần làm gì để trở thành HS biết lịch sự, tế nhị? + Đọc truyện " em bé bán quạt; Chúng em thật có lỗi" SBT GDCD 6/ 23,24 IV. Cũng cố Thế nµo là lịch sự, tế nhị?. V. Dặn dò - Học bài, làm bài tập b,c SGK/27. - Xem trước nội dung bài 10. ********************************* Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 17 - Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 Ngày soạn 19/11/2006 TIẾT 12 BÀI 10 TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI tiết 1 A. Mục tiêu 1. Kiến thức Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì. Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội. 2. Kĩ năng HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập. 3. Thái độ HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt động xã hội. B. Phương pháp - Kích thích tư duy - Giải quyết vấn đề. - Thảo luận nhóm.... C. Chuẩn bị 1. Giáo viên SGK, SGV, SBT GDCD 6. Tranh ảnh, máy chiếu... 2. Học sinh Xem trước nội dung bài học. D. Tiến trình lên lớp I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ 1. Thế nào là lịch sự, tế nhị?. 2. Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này?. Nêu 1số biểu hiện cụ thể III. Bài mới. 1. Đặt vấn đề Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới. 2 Triển khai bài Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức * HĐ 1 Tìm hiểu truyện đọc sgk. 1. Truyện đọc " Điều ước GV Gọi hs đọc truyện. của Trương Quế Chi " ? Trương Quế Chi có suy nghĩ và ước mơ gì? ? Để thực hiện mơ ước của mình Chi đã làm gì? ? động cơ nào giúp Chi tích cực tự giác Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 18 - Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 như vậy?. ? Em học tập được những gì ở bạn Chi?. * HĐ2 Nội dung bài học. 1. Khái niệm ? Hãy kể tên một số hoạt động tập thể - Tích cực là luôn luôn cố và hoạt động xã hội mà em biết?. gắng, vượt khó, kiên trì học ? Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt tập, làm việc và rèn luyện. động tập thể và hoạt động xã hội? - Tự giác là chủ động làm việc, học tập, không cần ai ? Hãy kể những việc làm thể hiện tính nhắc nhở, giám sát, không tích cực của em? do áp lực bên ngoài. + Biểu hiện ? Hãy kể những việc làm thể hiện tính tự - Tham gia ý kiến xây dựng giác của em? kế hoạch hoạt động tập thể . ? Em có mơ ước gì về nghề nghiệp, - Tự giác , tự nguyện nhận tương lai?. những công việc được phân công khi bản thân thấy có điều kiện , có khả năng tham gia . - Có quyết tâm sáng tạo thực hiện nhiệm vụ được * HS thảo luận theo nhóm phân công . ? Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước mơ của mình?. ? Theo em chúng ta cần phải làm gì? * Trái với tính tích cực , tự giác trong * Trái với tính tích cực tự hoạt động tập thể , hoạt động XH là gì ? giác là chưa tích cực tự giác ,thiếu tích cực tự giác trong mọi hoạt động Ngại khó , không tự giác , thiếu ý thức rèn luyện , vươn lên 2. Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác? - Mỗi người cần phải có ước mơ. - Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi và tham gia các Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 19 - Trường THCS Hiếu Giang GIÁO ÁN GDCD 6 ? Hãy nêu mối quan hệ giữa tích cực và HĐ tập thể HĐ xã hội. tự giác?. - Không ngại khó hoặc lẫn tránh những việc chung. - Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa phương tổ chức... * HĐ3 Luyện tập. GV Hướng dẫn HS làm bài tập a, sgk/31 GV Đọc truyện " Chuyện trực nhật" SBT GDCD 6/ 25 IV. Cũng cố 1 Thế nào là tích cực tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội? Cho ví dụ 2 Đánh dấu x vào ô trống tương ứng các biểu hiện tính tích cực tham gia hoạt động tập thể và hoạt động xã hội . a Tích cực tham gia dọn vệ sinh nơi công cộng . b Tham gia văn nghệ , TDTT của trường . c Hưởng ứng phong trào ủng hộ đồng bào bị thiên tai . d Tham gia các câu lạc bộ học tập . e Là thành viên hội chữ thập đỏ . g Nhận chăm sóc cây hoa nơi công cộng . h Tham gia đội tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội . y Tự giác tham gia hoạt động của lớp . k Trời mưa không đến sinh hoạt đội . l Tham gia phụ trách sao nhi đồng . m Ở nhà chơi không đi cắm trại cùng lớp . n Đi thăm thầy cô giáo cũ với các bạn cùng lớp . V. Dặn dò - Học bài -Xem trước nội dung còn lại của bài, - Tổ 2 chuẩn bị đồ chơi s¾m vai theo nội dung bài tập b sgk/31 -Chuẩn bị bài " Tích cực ......" -T2 ******************************** Gi¸o viªn NguyÔn ThÞ Thuú Linh - 20 - 240 tài liệu 1002 lượt tải Tổng hợp bài giảng điện tử Công Nghệ 6 tham khảo. Tổng hợp giáo án điện tử Công Nghệ Lớp 6 cho học sinh và giáo viên tham khảo Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ 6 - Kỳ II, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênc, liên hoan. c TĐ Liên hệ những kiến thức đã học vào tổ chức bữa ăn ở gia đình. d Năng lực lựa chọn thực đơn hợp lí. bị viên - Giáo án, SGK - Một số tranh ảnh liên quan đến bài học. 2. Học sinh - Học bài cũ, chuẩn bị kiến thức bài mới III. Tiến trình lên lớp 1. ổn định lớp 1’ Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ 5’ Câu 1 Nêu cách lựa chọn thực phẩm cho các thực đơn thường ngày Câu 2 Nêu cách lựa chọn thực phẩm cho các thực đơn cho bữa tiệc liên hoan? 3. Bài mới a. Đặt vấn đề 1’ ở các tiết trước các em đã tìm hiểu về cách xây dựng thực đơn cho một bữa ăn hợp lí. Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách chế biến món ăn theo thực đơn và cách trình bày bàn ăn. b. Nội dung 34’ Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1 Tìm hiểu về cách chế biến món ăn. 17’ 1. Sơ chế thực phẩm - Gv Muốn chế biến món ăn phải qua các khâu nào? - Sơ chế là khâu như thế nào? - Hãy nêu các công việc cần làm khi sơ chế? - GV nêu 1 vài ví dụ - Kết luận 2. Chế biến món ăn - Mục đích chính của chế biến thực phẩm là gì? - Nêu các phương pháp chế biến thức ăn có sử dụng nhiệt? - Nhận xét, bổ sung 3. Trình bày món ăn - Tại sao cần phải trình bày món ăn? - Nhận xét, kết luận - Gv bổ sung Cần phải vận dụng sáng tạo, chú ý màu sắc, hình dáng... tạo sự hấp dẫn. Hoạt động 2 Bày bàn và thu dọn sau khi ăn 17’ - Gv để có một bữa ăn chu đáo, tươm tất, ngoài việc chuẩn bị thực đơn, lựa chọn thực phẩm, chế biến món ăn cần chú ý việc dọn lên bàn và thu dọn thực phẩm sau khi ăn. - Tại sao phải chú ý đến việc bày bàn ăn và thu dọn sau khi ăn? - Gv bổ sung 1. Chuẩn bị dụng cụ - Tại sao cần phải chú ý việc dọn thức ăn lên bàn? - GV cho xem hình ảnh và cách dọn bàn ăn, trang trí bàn ăn - GV bổ sung và kết luận 2. Trang trí bàn ăn - Gv Bày bàn ăn phụ thuộc vào dụng cụ ăn uống và cách trang trí bàn ăn. - Trang trí bàn ăn như thế nào cho đẹp? - Nhận xét, bổ sung và nêu kết luận 3. Phục vụ và thu dọn - Thái độ của người phục vụ như thế nào? Để tạo bữa ăn chu đáo, lịch sự? - Khi nào thì dọn bàn ăn là hợp lý? - kết luận - 3 khâuSơ chế TP, chế biến TP, trình bày món ăn - Trả lời - Nghe và ghi chép +Là khâu chuẩn bị thực phẩm trước khi chế biến món ăn + Loại thực phẩm cần làm sạch như cá, rau... là khâu cắt, thái, gọt, rửa Tuỳ từng loại thực phẩm cách sơ chế khác nhau - Phát biểu - Nhắc lại các phương pháp chế biến. -Nghe và ghi chép + Làm cho TP chín, dễ tiêu hoá, dễ hấp thụ - Trả lời - Ghi chép Để tạo vẻ đẹp cho món ăn, tăng giá trị thẩm mỹ của món ăn, hấp dẫn và kích thích ngon miệng - Lắng nghe - Trả lời để thể hiện sự chu đáo và tạo được ấn tượng hấp dẫn. - Trả lời câu hỏi - Quan sát hình ảnh - Lắng nghe và ghi chép + Căn cứ vào thực đơn, số người dự mà bày dọn cho đầy đủ, phù hợp. + Chọn dụng cụ đẹp, phù hợp với tính chất bữa ăn. - Trả lời - Lắng nghe và ghi chép + Thể hiện lịch sự, đẹp mắt, đưa món ăn theo quy trình thực đơn + bàn ăn trang trí đẹp, món ăn trình bày đẹp, hài hoà. + Bố trí khách ngồi ăn phù hợp +Thái độ phục vụ phải niềm nở, vui tươi, hoà nhã + Khi dọn bàn ăn, tránh với tay trước mặt khách + Phân biệt được việc cần làm và không nên làm Không dọn bàn ăn khi còn người ăn Thu dọn sắp xếp theo từng loại. IV Củng cố 2’ - Khái quát lại phần nội dung đã học. - Gọi hs đọc phần ghi nhớ V. Hướng dẫn về nhà 2’ Học ghi nhớ và học thuộc bài - Trả lời câu hỏi theo đề mục - Đọc trước bài 23- tìm hiểu thực đơn thường dùng cho bữa ăn hàng ngày, liên hoan, tiệc... Kớ duyệt, ngày thỏng 3 năm 2015 Ngày soạn ngày dạy Tuần 31 Tiết 60 Thực hành xây dựng thực đơn 1 I. Mục tiêu bài dạy 1. Kiến thức Thông qua bài thực hành học sinh nắm được - Biết cách xây dựng thực đơn dùng cho bữa ăn thường ngày. 2. Kĩ năng xây dựng thực đơn. 3. Thái độ Yêu thích công việc, thích tìm tòi khám phá những cái mới áp dụng vào thực tiễn. 4 . Năng lực Liên hệ kiến thức đã học vào thực tế . bị 1. GV Chuẩn bị danh sách các món ăn thường ngày trong gia đình, bữa liên hoan, bữa tiệc, bảng cơ cấu thực hiện bữa ăn thường ngày. 2. HS Đọc SGK bài 23, III. Tiến trình lên lớp 1. ổn định lớp 1’ Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ 5’ Câu 1 Muốn tổ chức một bữa ăn chu đáo cần phải tuân theo các điều kiện nào? Câu 2 Lựa chọn thực phẩm tốt, đảm bảo số lượng, chất lượng nhưng đã đủ đảm bảo cho bữa ăn ngon chưa? Còn thiếu điều kiện gì? 3. Bài mới a. Đặt vấn đề 1’ ở các tiết trước các em đã tìm hiểu về cách xây dựng thực đơn cho một bữa ăn hợp lí. Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách chế biến món ăn theo thực đơn và cách trình bày bàn ăn. b. Nội dung 34’ Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động1 Xây dựng thực đơn cho các bữa ăn hàng ngày - Thực đơn là gì? Nguyên tắc xây dựng thực đơn? - GV nhắc lại, nhấn mạnh nội dung trọng tâm - Bữa ăn thường ngày gồm mấy món - Hướng dẫn học sinh tập xây dựng thực đơn dùng cho các bữa ăn hàng ngày - Đưa ra mẫu Bữa ăn dùng cho 1 học sinh trong 1 ngày * Sáng + 1 ly sữa hoặc 1 quả trứng + 1 bánh mỳ hoặc 1 bát cơm * Trưa + Cơm 2 bát + Rau 1 bát nhỏ + Thịt hoặc cá + 1 quả cam hoặc 1 miếng dưa. * Tối Thay canh bằng rau luộc + Đậu phụ rán + 1 miếng hoa quả - Đưa ra bài tập cho HS thảo luận theo nhóm => Xây dựng thực đơn cho gia đình em dùng trong ngày dựa vào bài học + Số món ăn + Chất lượng + Yêu cầu - Nhắc lại kiến thức đã học - chú ý nghe giảng - Trả lời 3 - 4 món - HS xây dựng thực đơn - HS đưa ra 1 thực đơn hàng ngày của mỗi nhóm. - Đưa ra ý kiến của mình - Thảo luận theo nhóm và làm ra giấy. 4. Củng cố 2’ - Kiểm tra kết quả thực hành, nhận xét, rút kinh nghiệm. Nhắc nhở HS 1 số điểm cần chú ý khi thực hiện 5. Hướng dẫn về nhà 2’ - Liên hệ thực tế những món ăn của gia đình - Chuẩn bị tiết thực hành tiếp theo tìm hiểu thực đơn thường dùng cho bữa ăn hàng ngày, liên hoan, tiệc... Tuần 31 Ngày soạn Tiết 61 Ngày dạy Thực hành xây dựng thực đơn 2 I. Mục tiêu bài học Học xong bài này học sinh có khả năng aKiến thức Xây dựng thực đơn dùng trong các bữa ăn thường ngày và các bữa ăn cỗ, liên hoan, tiệc. Kĩ năng Có kỹ năng vận dụng để xây dựng được những thực đơn phù hợp đáp ứng yêu cầu ăn uống của gia đình Thái độ nghiêm túc , yêu thích công việc . Năng lực Vận dụng bài học vào thực tế bị viên - Giáo án, SGK - Một số tranh ảnh liên quan đến bài học. 2. Học sinh- Học bài cũ, chuẩn bị kiến thức bài mới III. Tiến trình lên lớp 1. ổn định lớp 1’Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ 5’ HS1 1 Xây dựng thực đơn cho một ăn hàng ngày như thế nào ? Đáp án Trong bữa ăn hàng ngày, thực đơn cần chọn những món ăn đơn giản, số lượng vừa phải, dễ chế biến. Câu hỏi 2 Các món ăn trong bữa cỗ được nấu như thế nào? Đáp án Thực đơn của bữa cỗ, tiệc số món ăn nhiều hơn. Chia làm nhiều loại món chính, món phụ, món khai vị, đồ uống, tráng miệng 3. Bài mới a. Đặt vấn đề 1’ ở các tiết trước các em đã tìm hiểu về cách xây dựng thực đơn cho một bữa ăn hợp lí. Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách chế biến món ăn theo thực đơn và cách trình bày bàn ăn. b. Nội dung 34’ Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1 xây dựng thực đơn cho các bữa tiệc, cỗ, liên hoan - GV nhắc lại, nhấn mạnh nội dung trọng tâm -Nêu nguyên tắc cơ bản khi xây dựng thực đơn? - Cho HS xem hình danh mục các món ăn liên hoan, cỗ và bảng cơ cấu thực đơn hợp lý - Hãy nêu sự khác nhau giữa bữa liên hoan và bữa ăn thường ngày. - Đưa ra bài tập cho hs thảo luận theo nhóm - Em hãy xây dựng thực đơn về 1 bữa liên hoan => Mỗi thực đơn tuỳ thuộc vào tập quán của từng địa phương *Yêu cầu mỗi nhóm xây dựng thực đơn cho bữa cỗ, liên hoan, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng. - Chú ý nghe giảng - Lắng nghe, trả lời - Quan sát - Đưa ra ý kiến của mình - Thảo luận theo nhóm và làm ra giấy. - Đại diện nhóm trình bày IV Củng cố 2’ - Yêu cầu các nhóm nhận xét bài của bạn. - Kiểm tra kết quả thực hành, nhận xét, rút kinh nghiệm. Nhắc nhở HS 1 số điểm cần chú ý khi thực hiện V. Hướng dẫn về nhà 2’ - Xem lại toàn bộ bài - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học để chuẩn bị cho giờ ôn tập sau. Kớ duyệt, ngày thỏng 3 năm 2015 Tuần 32 Ngày soạn Tiết 62 Ngày dạy ôn tập chương iii I. Mục tiêu bài học Thông qua bài ôn tập giúp hs Kiến thức Củng cố và khắc sâu kiến thức về các mặt ăn uống, dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm và chế biến món ănnhằm phục vụ tốt cho nhu cầu sức khoẻ của con người, góp phần nâng cao hiệu quả lao động. Kĩ năng Có kĩ năng vận dụng kiến thức để thực hiện chu đáo những vấn đề thuộc lĩnh vực chế biến thức ăn và phục vụ ăn uống. Thái độ Tự giác và tích cực ôn tập . Phát triển năng lực năng lực vận dụng , năng lực tổng hợp . bị viên - Giáo án, SGK - Hệ thống kiến thức theo bản đồ tư duy. 2. Học sinh - Ôn tập kiến thức đã học của chương. III. Tiến trình lên lớp 1. ổn định lớp 1’ Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ 5’ Câu 1 Nhắc lại thực đơn cho bữa ăn hàng ngày ở gia đình em? 3. Bài mới a. Đặt vấn đề 1’ Chương III các em đã được học về các chất dinh dưỡng, nhu cầu của cơ thể, cách chế biến một số món ăn đơn giản. Để củng cố lại toàn bộ những kiến thức đã học chúng ta cùng ôn tập chương III. b. Nội dung 34’ Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1 Hệ thống kiến thức - Giáo viên hướng dẫn hs hệ thống lại kiến thức đã học của chương theo bản đồ tư duy. - HS cùng ôn lại kiến thức của chương Hoạt động 2 Thảo luận - Giáo viên hướng dẫn hs thảo luận kiến thức của chương theo hệ thống câu hỏi Câu 1 Nêu vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể Câu 2Thế nào là nhiễm trùng nhiễm độc thực phẩm?Nêu biện pháp phòng tránh nhiễm trùng nhiễm độc thực phẩm Câu 3Tại sao cần quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn Câu 4Nêu các phương pháp chế biến thực phẩm Câu 5 Nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình? Câu 6 Thế nào là thực đơn?Nguyên tắc xây dựng thực đơn Câu 7 Thức ăn được phân làm mấy nhóm? Mục đích của việc phân nhóm thức ăn? - Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ, giao câu hỏi cho các nhóm thảo luận - Sau thời gian thảo luận, yêu cầu các nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, bổ sung để hoàn thiện câu trả lời của mỗi nhóm. - HS ngồi theo sắp xếp của gv. Dẫn dắt vào trọng tâm bằng hệ thống câu hỏi HS tự làm việc chuẩn bị các câu trả lời cho các câu hỏi Câu 1Các chất dinh dưỡng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của cơ no đủ chất để cơ thể khỏe hoặc thừa chất dinh dưỡng đều có hại cho cơ thể Câu 2Nhiễm trùng thực phẩm Là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm Nhiễm độc thực phẩm Là sự xâm nhập của các chất độc có hại vào thực phẩm Biện pháp... Câu 3Bảo quản chất dinh dưỡng để chất dinh dưỡng ko bị mất đi nhiều trong quá trình chế biến thực phẩm lúc chuẩn bị cũng như khi chế biến. Câu 4 Các phương pháp chế biến thực phẩm - Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiêt Luộc, nướng, rán, xào... - Phương pháp chế biến thực phẩm ko sử dụng nhiệt trộn, nộm, muối dưa... Câu 5 Tổ chức bữa ăn hợp lý để đáp ứng đầy đủ nhu cầu năng lượng và nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể, bảo vệ sức khỏe cho mọi thành viên trong gia đình. Câu 6Nguyên tắc xây dựng thực đơn 3 nguyên tắc - Các nhóm nhận câu hỏi và tiến thành thảo luận dưới sự điều hành của gv. - Cử đại diện nhóm trình bày IV Củng cố và hướng dẫn học tập 4’ - Gv nhận xét giờ ôn tập về tinh thần, thái độ của hs. - Ôn lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương. Câu hỏi VN Câu 8 Trình bày nhu cầu của cơ thể về các chất đường bột, chất béo, chất đạm. Câu 9 Để bảo quản chất dinh dưỡng trong thức ăn, ta cần phải làm gì trong quá trình chuẩn bị và chế biến món ăn? Câu 10 Nêu những yếu tố cần thiết để tổ chức bữa ăn hợp lí? Tại sao phải cân bằng dinh dưỡng trong bữa ăn? Câu 11 Để tổ chức 1 bữa ăn chu đáo cần phải làm gì? Khi xây dựng thực đơn cần lưu ý điều gì? - Đọc trước bài “Thu nhập gia đình”. - Tìm hiểu thêm về thu chi trong gia đình. Chương 4 thu chi trong gia đình Tuần 32 Tiết 63 Thu nhập của gia đình Ngày soạn Ngày dạy 13-4-2015 I. Mục tiêu bài học Học xong bài này học sinh biết được aKT Biết được thu nhập của gia đình là gì., các loại thu nhập của gia đình. Biết được phải làm gì để tăng thu nhập của gia đình. bKN Xác định được những việc mà hs có thể làm để giúp đỡ gia đình c TĐ có ý thức trong việc giúp đỡ gia đình. d Năng lực năng lực tìm tòi , năng lực xử lý thông tin . bị viên - Giáo án, SGK - Một số tranh ảnh liên quan đến bài học. 2. Học sinh Đọc trước bài ở nhà. Sưu tầm một số tranh ảnh về các nghề trong xã hội. III. Tiến trình lên lớp 1. ổn định lớp 1’ Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ ’ 3. Bài mới a. Đặt vấn đề 1’ Thu chi trong gia đình có quan hệ trực tiếp đến đời sống hàng ngày của mỗi thành viên trong gia đình, vì vậy mỗi người cần quan tâm đến vấn đề này theo các mức độ khác nhau. Để biết được thu nhập của gia đình là gì? Gia đình mình có những loại thu nhập nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay Thu nhập của gia đình” b. Nội dung 34’ Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1 Tìm hiểu thu nhập của gia đình là gì? - Hướng dẫn hs quan sát hình dầu chương về thu nhập của gia đình. - Trong gia đình em, ai là gười tạo ra thu nhập? - Bản thân các em có tạo ra thu nhập cho gia đình không? - Gv gợi ý giúp hs trả lời hs có thể đóng góp vào thu nhập của gia đình chăn nuôi gà, lợn, trồng rau.... - Thu nhập của gia đình là gì? - Gv nhận xét, bổ sung Hoạt động 2 Tìm hiểu các nguồn thu nhập của gia đình - Thu nhập của gia đình được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Hãy quan sát hình và sgk và cho biết thu nhập của gia đình gồm mấy loại ? 1. Thu nhập bằng tiền - Dựa vào hình hãy nêu những hiểu biết của mình về các nguồn thu bằng tiền. - Thu nhập của gia đình em bằng những nguồn nào ? - Hãy kể thêm một số nguồn thu nhập bằng tiền mà em biết ? - Gv nhận xét câu trả lời của hs và bổ sung thêm để hs hiểu về các nguồn thu nhập bằng tiền + Tiền lương tuỳ thuộc vào kết quả lao động của từng người và điều kiện kinh doanh của từng doanh nghiệp. + Tiền thưởng phần thu nhập bổ sung cho những người có thành tích tốt trong công việc. + Tiền phúc lợi do các cơ quan chi cho người lao động trong những dịp quan trọng từ quỹ phúc lợi + Tiền bán sản phẩm tiền thu được do bán sản phẩm lao động + Tìên lãi tiết kiệm là thu nhập bằng tiền do những khoản tiền gửi tiết kiệm tạo ra + Tiền trợ cấp xã hội 2. Thu nhập bằng hiện vật - Hướng dẫn hs quan sát hình - Hãy kể tên các sản phẩm vật chất do hoạt động kinh tế của gia đình tạo ra ? - Gia đình em tạo ra được những loại sản phẩm nào ? - Những hiện vật sản xuất ra được dùng vào việc gì ? - Gv nhận xét và bổ sung - Quan sát sgk - Trả lời bố, mẹ, anh chị..... - Trả lời cá nhân - Dựa vào phần trả lời trên và gợi ý của gv để đưa ra khái niệm. - Lắng nghe và ghi chép Thu nhập của gia đình là tổng các khoản thu bằng tiền hoặc hiện vật do lao động của các thành viên trong gia đình tạo ra. - Quan sát sgk và trả lời thu nhập của gia đình gồm thu nhập bằng tiền và bằng hiện vật. - Dựa vào hình để trả lời - Trả lời cá nhân tuỳ theo điều kiện của từng gia đình. - Trả lời theo hiểu biết - Lắng nghe và ghi vở - Quan sát sgk - Trả lời tôm, cá, lợn, gà, rau.... - Trả lời theo từng gia đình. - Trả lời để sử dụng và để bán lấy tiền chi tiêu cho các nhu cầu khác 4 .Củng cố và hướng dẫn học tập 9’ - Hãy nêu các khoản thu nhập bằng tiền và hiện vật của gia đình em? - Hs trả lời - Các khoản thu nhập đó do đâu mà có? - Hs trả lời *VN - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học Kớ duyệt, ngày thỏng năm 2015 Tổ trưởng Tuần 33 Ngày soạn Tiết 64 Ngày dạy Thu nhập của gia đình I. Mục tiêu bài học Học xong bài này học sinh biết được aKT Biết được thu nhập của các hộ gia đình ở Việt Nam bKN Nắm được các biện pháp làm tăng thu nhập của gia đình. cTĐ có thái độ yêu thích lao động để tạo ra của cải vật chất một cách chính đáng. d Năng lực năng lực tìm tòi , xử lý thông tin . bị viên - Giáo án, SGK - Một số tranh ảnh liên quan đến bài học. 2. Học sinh Đọc trước bài ở nhà. Sưu tầm một số tranh ảnh về các nghề trong xã hội. III. Tiến trình lên lớp 1. ổn định lớp 1’ Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ 5’ Câu 1 Thu nhập của gia đình là gì? Gia đình em, ai là người tạo ra thu nhập? Câu 2 Gia đình em các khoản thu nhập bằng tiền và hiện vật nào? 3. Bài mới a. Đặt vấn đề 1’ Thu chi trong gia đình có quan hệ trực tiếp đến đời sống hàng ngày của mỗi thành viên trong gia đình, vì vậy mỗi người cần quan tâm đến vấn đề này theo các mức độ khác nhau. Để biết được thu nhập của gia đình là gì? Gia đình mình có những loại thu nhập nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay Thu nhập của gia đình” b. Nội dung 34’ Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1 Tìm hiểu thu nhập của các loại hộ gia đình ở Việt Nam - Gv giới thiệu cho hs các loại hộ gia đình ở Việt Nam và ở địa phương. - Giới thiệu và giúp hs xác định thu nhập của các loại hộ gia đình và điền chính xác loại thu nhập vào các mục a, b, c, d, e 1. Thu nhập của gia đình công nhân viên chức - Gia đình công nhân viên chức có những khoản thu nhập nào? - Gv nhận xét và bổ sung 2. Thu nhập của gia đình sản xuất - Hãy nêu thu nhập của gia đình có bố mẹ làm nông nghiệp? Bổ sung 3. Thu nhập của người buôn bán dịch vụ - Hộ gia đình kinh doanh có nguồn thu nhập từ đâu? - GV nhận xét, bổ sung - Gia đình em thuộc loại hộ gia đình nào? Hoạt động 2 Tìm hiểu các biện pháp tăng thu nhập gia đình - Tăng thu nhập gia đình có quan trọng không ? Vì sao ? - Em có thể làm những công việc nào để giúp tăng thu nhập của gia đình mình ? - Lắng nghe - Điền các mục theo sự gợi ý của gv. - Dựa vào sgk để trả lời - Bổ sung và ghi chép tiền lương, tiền thưởng, lương hưu, lãi tiết kiệm, học bổng, ttrợ cấp xã hội, lãi tiết kiệm. - Trả lời thu nhập của gia đình có bố mẹ làm nông nghiệp là các sản phẩm từ nông nghiệp lúa, ngô, khoai, rau quả,........ - Lắng nghe và ghi vở - Trả lời tiền lãi, tiền công - Ghi chép - Trả lời - Trả lời theo hiểu biết IV Củng cố 2’ - Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ sgk. - Gv đặt 1 số câu hỏi giúp hs củng cố lại kiến thức của bài + Gia đình sản xuất, buôn bán dịch vụ có những khoản thu nhập nào? + Tăng thu nhập gia đình có quan trọng không? Em đã làm gì để tăng thu nhập gia đình? V. Hướng dẫn về nhà 1’ - Học lại toàn bộ kiến thức đã học - tìm hiểu việc chi tiêu trong gia đình em - Đọc trước bài tiếp theo “Chi tiêu trong gia đình” Kớ duyệt, ngày thỏng năm 2015 Tổ trưởng Tuần 33 Ngày soạn Tiết 65 Ngày dạy Chi tiêu trong gia đình I. Mục tiêu bài học Học xong bài này học sinh biết được KT Biết được chi tiêu trong gia đình là gì, gia đình có những khoản chi tiêu nào ? KN Nắm được cách làm thế nào để cân đối được thu, chi trong gia đình TĐ có thái độ biết tiết kiệm, cân đối chi tiêu của bản thân - NL năng lực tìm tòi , xử lý thông tin . bị viên - Giáo án, SGK - Một số tranh ảnh liên quan đến bài học. 2. Học sinh Đọc trước bài ở nhà. Sưu tầm một số tranh ảnh về thu, chi trong gia đình. III. Tiến trình lên lớp 1. ổn định lớp 1’ Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ 5’ Câu 1 Thu nhập của gia đình ở thành phố và nông thôn có gì khác nhau không Câu 2 Bản thân em đã làm gì để giúp tăng thu nhập của gia đình mình? 3. Bài mới a. Đặt vấn đề 1’ ở bài học trước các em đã được tìm hiểu về các khoản thu nhập của gia đình. Chúng ta không chỉ làm ra tiền mà chúng ta còn phải dùng tiền đó để chi tiêu cho gia đình mình. Vậy chúng ta cần phải chi tiêu những khoản nào cho gia đình? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó, chúng ta vào bài mới Chi tiêu trong gia đình b. Nội dung 34’ Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1 Tìm hi Giáo án điện tử môn Công nghệ lớp 6Giáo án Công nghệ 6 Bài mở đầuĐể giúp thầy cô giáo tiết kiệm thời gian và công sức cho việc soạn giáo án điện tử lớp 6, Thư viện Giáo án - Bài giảng xin giới thiệu Giáo án Công nghệ 6 Bài mở đầu để làm tài liệu tham khảo. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô hoàn thành giáo án Công nghệ 6 hiệu quả nhất. Chúc quý thầy cô dạy tốt!BÀI MỞ ĐẦUI. MỤC TIÊU1. Kiến thứcHọc sinh nắm được khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia được mục tiêu chương trình và SGK công nghệ 6, những yêu cầu đổi mới phương pháp học Kĩ năngVận dụng vào thực tế cuộc Thái độHọc sinh hứng thú học tập môn Tích hợp bảo vệ môi trường Cần giữ gìn môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường, không vứt rác thải bừa PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC1. Chuẩn bị giáo viênĐọc kĩ nội dung trong SGK và các tài liệu liên ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia Chuẩn bị của học sinhĐọc kĩ nội dung bài học trước ở TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1. Ổn định lớp 1 phútKiểm tra sĩ số lớp họcLớp 6A1………………………………………………………………….Lớp 6A2………………………………………………………………….Lớp 6A3………………………………………………………………….2. Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra3. Bài mới 39 phúta. Giới thiệu bài 2 phút Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó con người được sinh ra, lớn lên, được nuôi dưỡng, giáo dục..,chương trình “Công nghệ 6” - phần “Kinh tế gia đình” giúp các em hiểu rõ và cụ thể về công việc các em sẽ làm, góp phần xây dựng gia đình và phát triển xã hội ngày càng tốt đẹp Các hoạt động dạy - họcHOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNỘI DUNG GHI BẢNGHoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình 15 phút- Gọi HS đọc nội dung Sgk về vai trò gia đình và kinh tế gia Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm+ Vai trò của gia đình và trách nhiệm của mỗi người trong gia đình?+ Những công việc phải làm trong gia đình là gì?- GV chốt ý và ghi bảng- HS đọc nội dung Sgk- HS làm việc theo nhóm- Gia đình là nền tảng của xã Tạo ra nguồn thu nhập- Sử dụng nguồn thu nhập làm công việc nội trợ gia HS chú ý nghe và ghi bàiI. Vai trò của gia đình và kinh tế gia Gia đình là tế bào của XH mỗi người được nuôi dưỡng GD chuẩn bị cho tương Những công việc phải làm trong gia đình+ Tạo ra nguồn thu nhập+ Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho các nhu cầu của gia đình một cách hợp lí.+ Làm công việc nội trợ trong gia động 2 Tìm hiểu chương trình môn công nghệ 6 12 phút- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm Tìm hiểu mục tiêu chương GV chốt ý và ghi bảng- Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả- HS chú ý nghe và ghi bàiII. Mục tiêu của chương trình CN6. Phân môn Kiến thức Biết đến một số lĩnh vực liên quan đến đời sống con người, một số quy trình Kỹ năng Vặn dụng kiến thức vào cuộc sống, lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ..3. Thái độ Say mê học tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống tuân theo quy trình công động 3 Tìm hiểu phương pháp học tập 10 phút- GV giới thiệu phương pháp học tập mới cho HS nắm HS chú ý lắng Phương pháp học tập- SGK soạn theo chương trình đổi mới kiến thức không truyền thụ đầy đủ trong SGK mà chỉ trên hình HS chuyển từ học thụ động sang chủ Củng cố - đánh giá 3 phútNêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?5. Nhận xét - dặn dò 2 phútGV nhận xét tiết họcVề nhà các em học bài và xem trước nội dung bài mới6. RÚT KINH NGHIỆM

giao an dien tu mon cong nghe 6